Bài giảng Lịch sử 6 (Kết nối tri thức) - Chủ đề 8 - Bài 14: Phân loại thế giới sống (Tiếp) - Trường THCS Đằng Lâm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Lịch sử 6 (Kết nối tri thức) - Chủ đề 8 - Bài 14: Phân loại thế giới sống (Tiếp) - Trường THCS Đằng Lâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_lich_su_6_ket_noi_tri_thuc_chu_de_8_bai_14_phan_lo.pptx
Nội dung text: Bài giảng Lịch sử 6 (Kết nối tri thức) - Chủ đề 8 - Bài 14: Phân loại thế giới sống (Tiếp) - Trường THCS Đằng Lâm
- CHÀO MỪNG THẦY CÔ VÀ CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY! Giáo viên: Trịnh Thị Thanh Mai Lớp: 6D3
- CHỦ ĐỀ 8: ĐA DẠNG THẾ GIỚI SỐNG BÀI 14. TIẾT 58 PHÂN LOẠI THẾ GIỚI SỐNG ( Tiếp theo) 2
- III. SỰ ĐA DẠNG VỀ SỐ LƯỢNG LOÀI VÀ MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA SINH VẬT. Video về sự đa dạng sinh vật trên thế giới 3
- MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ CÁC LOÀI TRÊN TRÁI ĐẤT 4
- ▪ Môi trường sống của sinh vật rất đa dạng: trên cạn, dưới nước, đất, sinh vật này có thể là môi trường sống của sinh vật khác. ▪ Môi trường sống của sinh vật: đới có khí hậu khô, nóng,lạnh, 6
- Đa dạng sinh học động vật ở môi trường đới lạnh CHIM CÁNH CỤT CÁO BẮC CỰC CÚ TUYẾT GẤU BẮC CỰC
- Đa dạng sinh học động vật ở môi trường đới lạnh NGỦ ĐÔNG
- Đa dạng sinh học động vật ở môi trường hoang mạc đới nóng Chuột nhảy Lạc đà Rắn đuôi chuông
- Thằn lằn gai Bọ cạp
- * Đa dạng về môi trường sống: - Môi trường sống của sinh vật rất đa dạng như môi trường trên cạn, môi trường nước, môi trường trong đất, môi trường sinh vật . - Môi trường sống của sinh vật: đới có khí hậu khô, nóng,lạnh - Ví dụ: + Môi trường nước : cá chép, cua, + Môi trường trên cạn : bò, ngựa, +Môi trường trong đất : giun, dế, + Môi trường sinh vật : giun, sán kí sinh trong cơ thể động vật. 12
- IV. SINH VẬT ĐƯỢC GỌI TÊN NHƯ THẾ NÀO? ? Mỗi loài sinh vật có mấy cách gọi tên? Đó là những cách nào? Mỗi sinh vật có hai cách gọi tên: Tên địa phương và tên khoa học. 13
- Mỗi sinh vật có hai cách gọi tên: - Tên địa phương: mỗi địa phương có thể có nhiều tên để gọi cho một sinh vật. - Tên khoa học: được đặt ra để thống nhất gọi tên cho sinh vật trên toàn thế giới. 14
- - Tên khoa học gồm 2 từ được viết in nghiêng, từ thứ nhất viết hoa chữ cái đầu, là tên chi, từ thứ hai viết thường, là tên loài. - Ví dụ : - Cây táo (Ziziplus mauritiana) + Ziziplus là Chi + mauritiana là loài. - Hổ là Panthera tigris, trong đó + Panthera là tên chi (giống), + tigris là tên loài. 15
- Em hãy lấy ví dụ về cây hoặc con vật có những tên địa phương khác nhau mà em biết? Hoàn thành bảng sau STT Tên sinh vật Tên gọi khác 1 ........................ ................................ 2 ........................ ................................ 3 ........................ ................................ 4 ........................ ............................... 5 ........................ ................................16 6 ........................ ................................
- NHÓM... . STT Tên sinh vật Tên gọi khác 1 ........................ ................................ 2 ........................ ................................ 3 ........................ ................................ 4 ........................ ............................... 5 ........................ ................................ 6 ........................ ................................
- Cây trinh nữ (cây xấu hổ) Cây ngô (bắp) Con lợn (heo) Cây quất (cây18 tắc)

