Bài giảng Toán 6 (Kết nối tri thức) - Bài 33: Điểm nằm giữa hai điểm. Tia

pptx 26 trang Minh Tâm 28/12/2024 800
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Toán 6 (Kết nối tri thức) - Bài 33: Điểm nằm giữa hai điểm. Tia", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_toan_6_ket_noi_tri_thuc_bai_33_diem_nam_giua_hai_d.pptx

Nội dung text: Bài giảng Toán 6 (Kết nối tri thức) - Bài 33: Điểm nằm giữa hai điểm. Tia

  1. CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!
  2. Nhật thực, Nguyệt thực là những hiện tượng thiên văn, xảy ra khi Mặt Trăng, Trái Đất và Mặt Trời cùng nằm trên một đường thẳng, theo thứ tự khác nhau. Thứ tự của chúng trên đường thẳng khi đó như thế nào?
  3. BÀI 33 ĐIỂM NẰM GIỮA HAI ĐIỂM. TIA
  4. NỘI DUNG BÀI HỌC 01 Điểm nằm giữa hai điểm 02 Tia
  5. 1. Điểm nằm giữa hai điểm Thảo luận nhóm đôi (2 phút) Em hãy quan sát hình ảnh bên: Em có nhận xét gì về vị trí của ngọn nến, quả lắc và bóng của quả lắc ở trên tường? Nhận thấy: Ngọn nến, quả lắc và cái bóng của quả lắc thẳng hàng. Quả lắc ở giữa ngọn nến và cái bóng của nó.
  6. Điểm nằm giữa hai điểm Hình 8.14 gồm ba điểm A, B, C cùng nằm trên đường thẳng d: B C A   d  Hình 8.14 • Điểm B nằm giữa hai điểm A và C. • Hai điểm A và B nằm cùng phía đối với điểm C. • Hai điểm A và C nằm khác phía đối với điểm B.
  7. Em hãy quan sát Hình 8.15 và cho biết: a) Điểm D nằm giữa hai điểm nào? b) Hai điểm nào nằm cùng phía đối với điểm B? c) Hai điểm nào nằm khác phía đối với điểm E? A  E     B D C Hình 8.15
  8. Trả lời A  E     B D C Hình 8.15 a) D nằm giữa hai điểm B và C. b) Hai điểm D, C nằm cùng phía đối với điểm B. c) Hai điểm D, A nằm cùng phía đối với điểm E.
  9. Hoạt động cá nhân Luyện tập 1 Cho hai điểm phân biệt A, B như Hình 8.16. A B   Hình 8.16 Em hãy lấy hai điểm C và D sao cho: • Điểm C nằm giữa hai điểm A và B; • Điểm C và điểm D nằm khác phía đối với điểm B. Khi đó điểm A và điểm B có nằm cùng phía đối với điểm D không?
  10. Trả lời A C B D     Hình 8.16 • Lấy điểm C nằm giữa hai điểm A và B; • Lấy điểm D nằm khác phía với điểm C đối với điểm B. => Khi đó, điểm A và B nằm cùng phía đối với điểm D.
  11. Hoạt động nhóm đôi Vận dụng Cho hình bình hành ABCD như Hình 8.17. Em hãy xác định một điểm vừa nằm giữa hai điểm A và C, vừa nằm giữa hai điểm B và D. A D B Hình 8.17 C
  12. Trả lời A D I B C Hình 8.17 Gọi I là giao điểm của BD và AC ta có I là điểm vừa nằm giữa hai điểm A và C, vừa nằm giữa hai điểm B và D.
  13. 2. Tia Các tia nắng mặt trời và tia sáng từ máy hàn cho ta hình ảnh của các tia.
  14. • Điểm O trên đường thẳng xy Đường thẳng xy x y chia đường thẳng thành 2 phần  O (H.8.18a). Tia Ox Tia Oy Hình 8.18a Hình gồm điểm O và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm O được gọi là một tia gốc O. Điểm O là gốc của tia.
  15. • Hai tia Ox và Oy gọi là hai tia Đường thẳng xy x y đối nhau (H.8.18a). (Tia Ox là  O tia đối của tia Oy và tia Oy là Tia Ox Tia Oy tia đối của tia Ox). Hình 8.18a • Khi điểm B thuộc tia Am thì tia Tia Am Am còn được gọi là tia AB   m (H.8.18b). A B Hình 8.18b
  16. Quan sát Hình 8.19: a) Em hãy đọc tên các tia trong hình; b) Với mỗi tia ở câu a, tìm tia đối của chúng. a) Các tia trong hình vẽ là: Ax, Ay, Bx, By.   x y b) Tia đối của Ax là tia Ay; A B Hình 8.19 Tia đối của Ay là Ax; Tia đối của By là Bx; Tia đối của Bx là By.
  17. Hoạt động cá nhân Luyện tập 2  M Quan sát Hình 8.20: A  a) Em hãy đọc tên các tia trong hình; b) Nếu điểm M nằm trên tia đối của tia B C AB thì M có thuộc tia BA không?   Hình 8.20 a) Các tia trong hình vẽ là: AB; BA; AC; CA; BC; CB. b) Nếu điểm M nằm trên tia đối của tia AB thì điểm M có thuộc tia BA.
  18. Thảo luận nhóm đôi Thử thách nhỏ Cho hai điểm phân biệt A và B. Hình gồm điểm A và tất cả các điểm nằm khác phía với điểm B đối với điểm A có phải là một tia không? Tia đó có phải là tia đối của tia AB không? Trả lời    M A B Hình gồm điểm A và tất cả các điểm M nằm khác phía với điểm B đối với điểm A có là một tia. Tia đó là tia đối của AB.
  19. Bài 8.6 (SGK – tr50): Cho bốn điểm A, B, C, D cùng thuộc đường thẳng xy như hình 8.21. LUYỆN TẬP Trong các câu sau đây, câu nào đúng ? 1. Điểm B nằm giữa hai điểm A và điểm D. Đ 2. Điểm A và điểm C nằm cùng phía đối với điểm D. Đ 3. Điểm B nằm khác phía điểm A đối với điểm D. S 4. Điểm B và điểm C nằm cùng phía đối với điểm D. Đ
  20. Câu 8.7 (SGK – tr50): Quan sát hình 8.22 và cho biết: x A B C y    Hình 8.22 a) Có tất cả bao nhiêu tia? Nêu tên các tia đó. b) Điểm B nằm trên các tia nào? Tia đối của chúng là tia nào? c) Tia AC và tia CA có phải là hai tia đối nhau không?
  21. Trả lời x A B C y    Hình 8.22 a) Có tất cả 6 tia: Ax; Ay; Bx; By; Cx; Cy. b) Điểm B nằm trên các tia: Ay; By; Bx; Cx. Các tia đối lần lượt là Ax; Bx; By; Cy. c) Tia AC và tia CA không phải là hai tia đối nhau.
  22. Bài 8.8 (SGK – tr50): Cho điểm C nằm trên tia Ax, điểm B nằm trên tia Cx. Biết rằng A, B, C phân biệt. Trong các câu sau đây, câu nào đúng? 1. Điểm A nằm trên tia BC. Đ 2. Điểm C vừa nằm trên tia AB vừa nằm trên tia BA. Đ 3. Tia CB và tia BC là hai tia đối nhau. S 4. Tia CA và tia Cx là hai tia đối nhau. Đ Ta có hình vẽ: A C B x   
  23. VẬN DỤNG Bài 8.9 (SGK – tr50): Cho ba điểm A, B, C không thẳng hàng. a) Em hãy viết tên các tia chứa hai trong ba điểm A, B, C. b) Trong các tia đó, tìm hai tia khác gốc có đúng một điểm chung.
  24. Trả lời Ta có hình vẽ sau: A  B C   a) Các tia là: AB; AC; BA; BC; CA; CB. b) Hai tia khác gốc có đúng một điểm chung là CA; BA.
  25. NHIỆM VỤ VỀ NHÀ Ôn tập các kiến Hoàn thành các Chuẩn bị trước thức đã học bài tập còn lại bài 34: “Đoạn trong bài. trong SGK và thẳng. Độ dài SBT. đoạn thẳng”.
  26. CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!