Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Lịch sử và Địa lí 6 - Năm học 2021-2022 (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Lịch sử và Địa lí 6 - Năm học 2021-2022 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_1_mon_lich_su_va_dia_li_6_nam_hoc_20.pdf
UBND TỈNH BẮC NINH - LS-DL6_KTCK_21_22_Da_cd2684ab36.pdf
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Lịch sử và Địa lí 6 - Năm học 2021-2022 (Có đáp án)
- SỞ GIÁO DỤCVÀ ĐÀOTẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1 BẮC NINH NĂMHỌC 2021 – 2022 Môn: Lịch sử và Địa lí – Lớp 6 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giaođề) (Đề có 01 trang) Lưu ý: Học sinh làm bài mỗi phân môn trên giấy riêng. I. PHÂN MÔN LỊCH SỬ 1. Trắc nghiệm (1,0điểm) Câu 1. Kim Tự Tháp là công trình nổi tiếng ở quốc gia nào? A. Ai Cập. B. Lưỡng Hà. C. Hi Lạp. D. Rô-ma. Câu 2. Vua được gọi là en-xi (ngườiđứng đầu) ở A. Ấn Độ. B. Ai Cập. C. Lưỡng Hà. D. Hy Lạp. Câu 3. Loài người là kết quả của sự tiến hóa từ A. Người tối cổ. B. Vượn. C. Người tinh khôn. D. Vượn người. Câu 4. Hai con sông nào gắn liền với sự hình thành và phát triển của ẤnĐộ cổ đại? A. Sông Ấn vàsông Hằng. B. Sông Nin và sông Hằng. C. Sông Hoàng Hà và sông Trường Giang. D. Sông Ti-gơ-rơ và sông Ơ-phơ-rát. 2. Tự luận (2,5điểm) Câu 5. (2,5điểm) a) Em hãy kể tên những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ cổ đại. b) Những thành tựu văn hóa nào của Ấn Độ cổ đại còn giá trị đến ngày nay? Em hãy giới thiệu một thành tựu văn hóa của Ấn Độ ảnh hưởng đến văn hóa Việt Nam. II. PHÂN MÔN ĐỊA LÍ 1. Trắc nghiệm (2,0điểm) Câu 1. Núi lửa phun trào gây ra nhiều hậu quả,điển hình là A. lụt lội trên diện rộng. B. tro bụi và dung nham vùi lấp các thành thị, làng mạc, ruộng nương, gây thiệt hại về người và tài sản. C. hiện tượng sụt lún ở các vùng xung quanh. D. xói mòn đất do dòng chảy dung nham. Câu 2. Chất khí có tỉ lệ lớn nhất trong thành phần không khí gần bề mặtđất là A. khí nitơ. B. khí oxy. C. khí carbonic. D. khí ô-dôn. Câu 3. Không khí ở các vùng vĩ độ thấp nóng hơn không khíở các vùng vĩ độ cao, nguyên nhân là do A. các vùng vĩ độ thấp nằm gần Mặt Trời hơn. B. khí quyển ở các vùng vĩ độ thấp mỏng hơn. C. các vùng vĩ độ thấp có góc chiếu của tia sáng Mặt Trời tới mặtđất lớnhơn. D. không khí ở các vùng vĩ độ thấp ẩm hơn. Câu 4. Hơi nước trong không khí sẽ ngưng tụ khi A. không khíđã chứa đượclượng hơinước tốiđa (đã bão hòa hơinước). B. không khí bốc lên cao. C. không khí gặp lạnh. D. không khíđã bão hòa hơinước mà tiếp tục được bổ sung hơinước hoặc bị lạnhđi. 2. Tự luận (4,5 điểm) Câu 5. (1,0 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau: Nhiệtđộ trung bình các tháng của trạm khí tượng B (Đơnvị: 0C) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệtđộ 16,2 18,4 19,9 23,9 27,0 29,3 29,5 28,5 27,4 25,5 21,9 18,3 Hãy tính nhiệtđộ trung bình nămcủa trạm khí tượng B. Câu 6. (3,5 điểm) a) Trên bề mặt Trái Đất có các dạng địa hình chính nào? Nêu sự khác nhau giữa cao nguyên và đồng bằng. b) Thế nào là thời tiết, khí hậu? Nêu một số biểu hiện của sự biến đổi khí hậu trên TráiĐất. Hết