Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 10 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 10 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_6_sach_kntt_tuan_10_nam_hoc_2026_2027_tich.docx
Nội dung text: Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 10 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời đại diện bốn Trình bày; lớp nhận xét. nhóm điền cột của nhóm lên bảng phụ; mời một HS trả lời câu b). Mời hai bạn thao tác trả lời câu hỏi ở dòng 3; cả lớp bổ sung. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt kết luận ở c) Ghi kết luận vào vở. dòng 1; dặn: kết luận này dùng ở Bài 2.52 trong tiết sau. Nhận xét hai bạn thao tác theo tiêu chí minh chứng. 4. Hoạt động 4: Luyện tập – ƯCLN, BCNN từ dạng phân tích; phân số tối giản (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Tìm ƯCLN, BCNN khi các số đã cho ở dạng tích các thừa số nguyên tố (Bài 2.46); dùng ƯCLN để xét và rút gọn phân số (Bài 2.47). b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 2.46 (SGK tr. 55): Tìm ƯCLN và BCNN của: a) Thừa số nguyên tố chung là 5, số mũ đều là 2: a) 3 ⋅ 52 và 52 ⋅ 7; b) 22 ⋅ 3 ⋅ 5; 32 ⋅ 7 và 3 ⋅ 5 ⋅ 11. ƯCLN = 52 = 25. Các thừa số chung và riêng là 3, 5, 7: BCNN = 3 ⋅ 52 ⋅ 7 = 525. b) Thừa số có mặt ở cả ba số chỉ có 3, số mũ lần lượt 1; 2; 1, nhỏ nhất là 1: ƯCLN = 3. Các thừa số 2, 3, 5, 7, 11 lấy với số mũ lớn nhất: BCNN = 22 ⋅ 32 ⋅ 5 ⋅ 7 ⋅ 11 = 13 860. Lỗi hay gặp ở b): lấy cả 5 vào ƯCLN. Thừa số 5 có ở số thứ nhất và số thứ ba nhưng không có ở số thứ hai, nên không là thừa số chung của cả ba số. Bài 2.47 (SGK tr. 55): Các phân số sau đã tối giản a) 17 là số nguyên tố và không là ước của 15, nên chưa? Nếu chưa, hãy rút gọn về phân số tối giản: ƯCLN(15, 17) = 1: 15 là phân số tối giản. 17 a) 15; b) 70 . 17 105 b) 70 = 2 ⋅ 5 ⋅ 7; 105 = 3 ⋅ 5 ⋅ 7 nên ƯCLN(70, 105) = 5 ⋅ 7 = 35: 70 = 70:35 = 2 (tối giản vì ƯCLN(2, 3) = 1; 105 105:35 3 SGK tr. 47: chia cả tử và mẫu cho ƯCLN của chúng). d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao Bài 2.46 Làm bài vào vở. cho cá nhân (dãy trái ý a, dãy phải ý b), Bài 2.47 cho cặp. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Quan sát; với Bài Làm bài. 2.46b hỏi: thừa số nào có mặt ở cả ba số? Với Bài 2.47 nhắc: phân số tối giản khi ƯCLN của tử và mẫu bằng 1. 6
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời ba HS chữa Trình bày; lớp nhận xét. trên bảng: 2.46a, 2.46b, 2.47. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c); nhấn Sửa bài; ghi việc về nhà. mạnh lỗi hay gặp ở Bài 2.46b. Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà (khoảng 2 phút). Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Hoàn thiện bảng của Bài 2.45 và Bài 2.46, 2.47 Đối chiếu với c) của Hoạt động 3, 4. nếu chưa xong trên lớp; học thuộc kết luận của Bài 2.45. Chuẩn bị tiết 29: đọc Bài 2.48, 2.50, 2.51 (SGK tr. Bài 2.48: hai người “gặp lại nhau” sau một số 55); ở mỗi bài, gạch dưới cụm từ cho biết phải tìm phút chia hết cho thời gian chạy một vòng của mỗi ƯCLN hay BCNN. người: dùng BCNN. Bài 2.50: “độ dài lớn nhất”, “không để thừa”: dùng ƯCLN. Bài 2.51: “xếp hàng 2, hàng 3, hàng 7 đều vừa đủ”: số HS là bội chung của 2, 3, 7. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 7
- Biên soạn: Lop6.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY LUYỆN TẬP CHUNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 10 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 29 (Luyện tập chung sau Bài 11, 12 dạy trong 2 tiết; tiết này: quy đồng mẫu các phân số, bài toán thực tế dùng ƯCLN, BCNN, tìm một số khi biết ƯCLN, BCNN và số kia). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Củng cố cách quy đồng mẫu các phân số, thường chọn BCNN của các mẫu làm mẫu chung. – Vận dụng ƯCLN, BCNN và kết luận “tích của ƯCLN và BCNN của hai số bằng tích hai số đó” vào bài toán. 2. Năng lực – Quy đồng được mẫu hai, ba phân số; giải được bài toán thực tế về gặp lại nhau, cắt gỗ, xếp hàng; tìm được một số khi biết ƯCLN, BCNN và số còn lại. – Mô hình hoá toán học: chuyển lời văn thành bài toán tìm ƯCLN hoặc BCNN; đổi đơn vị trước khi tính; kiểm lại kết quả với đề bài. – Năng lực số – [TC1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): thực hiện thao tác ghi nhớ trên máy tính cầm tay (lưu mẫu chung 540 vào biến A, gọi lại A để tìm ba thừa số phụ ở Bài 2.49b); nêu được lợi ích của việc lưu số. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ: chuẩn bị bài theo lời dặn, hoàn thiện bài của nhóm. – Trung thực: báo đúng kết quả tính tay và kết quả máy hiện; tự kiểm lại đáp số với đề bài. – Trách nhiệm: hợp tác khi làm việc nhóm; giữ gìn máy tính cầm tay dùng chung. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 52, 55, 119–120; máy chiếu hoặc bảng phụ để chiếu đề các bài; sáu bảng nhóm và bút dạ cho Hoạt động 3. – GV: một máy tính cầm tay Casio fx-570VN PLUS (loại máy SGK tr. 119–120 dùng làm ví dụ) cho hai HS thao tác ở Hoạt động 2; có máy chiếu vật thể thì chiếu màn hình máy. Các bước bấm phím viết theo SGK và hướng dẫn sử dụng của Casio cho máy này; người soạn chưa thử trên máy thật, nên GV bấm thử trước giờ học trên đúng máy sẽ dùng. Máy loại khác thì phím có thể khác: GV xem hướng dẫn của máy đó. – HS: SGK, vở, bút; đã gạch dưới cụm từ cho biết phải tìm ƯCLN hay BCNN ở Bài 2.48, 2.50, 2.51 (dặn ở tiết 28). – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 8
- Biên soạn: Lop6.edu.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Bài nào tìm ƯCLN, bài nào tìm BCNN? (4 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Kiểm phần chuẩn bị: nhận dạng bài toán dùng ƯCLN hay BCNN qua cụm từ trong đề; nhắc lại kết luận của Bài 2.45. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Đọc cụm từ em đã gạch dưới ở Bài 2.48, 2.50, Bài 2.48: thời gian để hai người gặp lại nhau chia 2.51 (SGK tr. 55). Mỗi bài phải tìm ƯCLN hay hết cho thời gian chạy một vòng của mỗi người: BCNN? Nhắc lại kết luận của Bài 2.45. dùng BCNN. Bài 2.50: “độ dài như nhau”, “không để thừa”, “lớn nhất”: dùng ƯCLN. Bài 2.51: số HS chia hết cho 2, 3, 7: là bội chung, tìm qua BCNN. Kết luận Bài 2.45: ƯCLN(a, b) ⋅ BCNN(a, b) = a ⋅ b. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Mời ba HS, mỗi Trả lời. em đọc cụm từ đã gạch ở một bài và nói phải tìm ƯCLN hay BCNN; hỏi kết luận của Bài 2.45. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Ghi nhanh lên góc Đối chiếu với bài chuẩn bị của mình. bảng: số bài – ƯCLN hay BCNN. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời lớp nhận xét, Nhận xét. bổ sung. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c); dẫn vào Ghi vở. Hoạt động 2. 2. Hoạt động 2: Luyện tập – Quy đồng mẫu; lưu mẫu chung trong máy tính cầm tay (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Quy đồng mẫu hai, ba phân số với mẫu chung là BCNN của các mẫu (Bài 2.49); dùng bộ nhớ biến A của máy tính cầm tay khi một số phải dùng nhiều lần. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 2.49 (SGK tr. 55): Quy đồng mẫu các phân số a) 9 = 32, 15 = 3 ⋅ 5 nên sau: BCNN(9, 15) = 32 ⋅ 5 = 45; thừa số phụ: 45:9 = 5 a) 4 và 7 ; , 45:15 = 3. 9 15 4 = 4⋅5 = 20; 7 = 7⋅3 = 21. 9 9⋅5 45 15 15⋅3 45 9
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh b) 5 , 7 và 4 . b) 12 = 22 ⋅ 3, 15 = 3 ⋅ 5, 27 = 33 nên 12 15 27 BCNN(12, 15, 27) = 22 ⋅ 33 ⋅ 5 = 540; thừa số phụ: 540:12 = 45, 540:15 = 36, 540:27 = 20. 5 = 5⋅45 = 225; 7 = 7⋅36 = 252; 12 12⋅45 540 15 15⋅36 540 4 = 4⋅20 = 80 . 27 27⋅20 540 Cách làm (SGK tr. 52): thường chọn BCNN của các mẫu làm mẫu chung; lấy mẫu chung chia cho từng mẫu được thừa số phụ; nhân cả tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng. Năng lực số – [TC1.5.2] (Xác định nhu cầu và Máy dự kiến hiện 45; 36; 20, khớp ba thừa số phụ giải pháp công nghệ). Ở ý b), mẫu chung 540 ở dòng 2. phải dùng ba lần. Hai bạn dùng máy tính cầm tay Lưu một lần, gọi lại nhiều lần: đỡ gõ lại, tránh Casio fx-570VN PLUS của GV: bạn thứ nhất lưu nhập nhầm số; làm bài khác thì chỉ cần lưu số mới 540 vào biến A, bạn thứ hai gọi lại A để tìm ba vào A. thừa số phụ: Các bước bấm viết theo SGK tr. 119–120 và Việc cần làm Bấm phím hướng dẫn sử dụng của Casio cho máy fx-570VN Về chế độ tính toán MODE 1 (COMP) PLUS (bộ nhớ biến A); chưa thử trên máy thật. thông thường Minh chứng [TC1.5.2]: chỉ ghi cho hai bạn thao Bạn thứ nhất: lưu 540 5 4 0 =, rồi SHIFT RCL tác (bạn thứ nhất lưu đúng 540 vào A; bạn thứ hai vào biến A (STO) và phím (−) gọi lại A để chia, đọc đúng ba kết quả; cả hai giải (biến A) thích được vì sao cần lưu). Lời giải trong vở của Bạn thứ hai: thừa số ALPHA (−) (A) ÷ 1 2 = cả lớp là sản phẩm học tập môn Toán. phụ của mẫu 12 Thừa số phụ của mẫu ALPHA (−) (A) ÷ 1 5 = 15 Thừa số phụ của mẫu ALPHA (−) (A) ÷ 2 7 = 27 Câu hỏi: Vì sao nên lưu 540 vào A thay vì gõ lại ba lần? d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao Bài 2.49: ý Làm bài vào vở. a cho cá nhân, ý b cho cặp. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Quan sát; nhắc: Làm bài. tìm BCNN của các mẫu bằng phân tích ra thừa số nguyên tố; thừa số phụ bằng mẫu chung chia cho từng mẫu. 10

