Bộ 10 đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn 6 năm học 2026-2027 file Word (Kèm ma trận, bản đặc tả và đáp án)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bộ 10 đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn 6 năm học 2026-2027 file Word (Kèm ma trận, bản đặc tả và đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bo_10_de_kiem_tra_giua_hoc_ki_1_mon_ngu_van_6_nam_hoc_2026_2.docx
Nội dung text: Bộ 10 đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn 6 năm học 2026-2027 file Word (Kèm ma trận, bản đặc tả và đáp án)
- Biên soạn: Lop6.edu.vn ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ THI GIỮA KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 ĐỀ SỐ 03 Môn: Ngữ văn - Lớp: 6 Thời gian làm bài: 90 phút Làm bài trên giấy riêng. Không sử dụng tài liệu hoặc thiết bị tra cứu. PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6 điểm) Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8. CÁI TẾT CỦA MÈO CON [ ] Bữa trưa ấy, Mèo con lại nằm lim dim mắt sưởi nắng trên thềm nhà. Mẹ Bống đang xay cối thóc ù ù, rào rào. Mấy chú gà con chiêm chiếp xúm xít đến nhặt những hạt thóc vãi. Bỗng trong chuồng gà nghe quác một tiếng thật to. Quác quác, gà mẹ từ trong chuồng kêu thất thanh, xòa cánh nhảy tót ra ngoài, kêu te tái. Mèo con vút một cái đã băng mình đến. – Quác quác, chết chết. Gà mẹ mắt long lên, đuôi và cánh xù to, cuống quýt. Mèo con bỗng lạnh người. Một con rắn đang bạnh to cổ, lắc lư cất cao cái đầu, trườn mình lên ổ trứng gà đang ấp. – Quác quác! Cậu Miu ơi! Cậu Miu cứu lấy ổ trứng của tôi! Miu không kịp suy nghĩ gì, nhảy chồm lên giữa mình Hổ mang. Phịch, cả hai con rơi xuống đất. Hổ mang cổ càng bạnh to, mắt như hai hòn lửa, lưỡi thè ra hằn học: – Thằng ranh, mày muốn chết sẽ được chết. Vút, cái đầu rắn lao thẳng tới. Mèo con quật đuôi, nhảy sang bên tránh được: – Phì, tao sẽ bẻ gãy xương sống mày. [ ] – Quác quác, cậu phải nhảy vòng tròn thì nó mới không mổ kịp. Gà mẹ ở ngoài, kêu to lên. Mèo con được mách nước, cứ chồm chồm nhảy tròn xung quanh. Hổ mang cố xoay theo, cái đầu lắc lư, nhưng nó không mổ được cái nào nữa. Bỗng chát một tiếng, Hổ mang gục đầu xuống, quằn quại định chuồn đi. Chát một tiếng nữa, Hổ mang đã gãy sống lưng nằm thẳng đờ. Mẹ Bống tay cầm cái đòn gánh nện cho cái nữa giập đầu con rắn độc. Hổ mang hết ngọ ngoạy. – Cục te cục tác. Ối giời, thôi thoát rồi. Cám ơn cậu Miu nhé! Gà mẹ lục cục nhảy lên chuồng, xem ổ trứng có việc gì không. Bống ở trên nhà chạy xuống, bế Mèo con lên: – Úi chào, tí nữa rắn nó mổ chết Miu của chị. Mẹ Bống bảo: – Con Miu này thế mà gan, nó đánh nhau mãi với con rắn đấy! [ ] Nguyễn Đình Thi, Cái Tết của Mèo Con; trích theo bản ngữ liệu trong đề tham khảo Trường THCS Huỳnh Thị Lựu, năm học 2025–2026, có lược. Mách nước: chỉ cách xử lí; đòn gánh: thanh dài dùng để gánh đồ. Dấu [ ] chỉ phần đã lược. 26
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Câu 1 đến câu 4: chọn một phương án đúng; ghi số câu và chữ cái tương ứng (A, B, C, D) vào giấy làm bài. Câu 1. (0,5 điểm) Dòng nào sau đây là lời của người kể chuyện? A. Quác quác, chết chết. B. Thằng ranh, mày muốn chết sẽ được chết. C. Vút, cái đầu rắn lao thẳng tới. D. Cậu Miu ơi! Cậu Miu cứu lấy ổ trứng của tôi! Câu 2. (0,5 điểm) Dòng nào sau đây là một cụm danh từ trong đoạn trích? A. nhảy sang bên B. mấy chú gà con C. lạnh người D. lắc lư Câu 3. (0,5 điểm) Từ “hằn học” trong lời miêu tả Hổ mang gần nghĩa nhất với cách giải thích nào? A. Tỏ rõ sự tức tối, thù ghét. B. Tỏ ra lo lắng, sợ hãi. C. Tỏ vẻ vui mừng, đắc ý. D. Tỏ sự bối rối, ngượng ngùng. Câu 4. (0,5 điểm) Chi tiết “Mèo con bỗng lạnh người” khi nhìn thấy rắn chủ yếu cho thấy điều gì? A. Mèo con chỉ muốn trở lại chỗ nằm sưởi nắng. B. Mèo con không quan tâm đến tiếng kêu cứu. C. Mèo con đã biết chắc mình sẽ thắng con rắn. D. Mèo con bất ngờ, sợ trước mối nguy đang hiện ra. Câu 5. (1,0 điểm) Ở đầu đoạn trích, Mẹ Bống đang làm gì? Mấy chú gà con đang làm gì? Câu 6. (1,0 điểm) Hình ảnh so sánh “mắt như hai hòn lửa” gợi cho em hiểu ánh mắt và thái độ của Hổ mang như thế nào? Nêu một lời nói hoặc hành động của Hổ mang trong đoạn trích và giải thích vì sao chi tiết đó phù hợp với hình ảnh so sánh này. Câu 7. (1,0 điểm) Từ tình huống trong truyện, em hãy viết một câu nhắc em nhỏ giữ khoảng cách và gọi người lớn khi gặp rắn. Trong câu, dùng một cụm danh từ có phần phụ trước và gạch chân cụm danh từ ấy. Câu 8. (1,0 điểm) Có ý kiến: “Ổ trứng được cứu hoàn toàn nhờ sức mạnh của Mèo con; sự giúp đỡ của các nhân vật khác không đáng kể.” Em đánh giá ý kiến này thế nào? Dựa vào ít nhất hai chi tiết trong đoạn trích để lí giải và nêu một nhận xét hợp lí hơn về việc cứu ổ trứng. 27
- Biên soạn: Lop6.edu.vn PHẦN II. VIẾT (4 điểm) Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu 9. MÙA XUÂN CHÍN Trong làn nắng ửng khói mơ tan. Đôi mái nhà tranh lấm-tấm vàng. Sột-soạt gió trêu tà áo biếc, Trên giàn thiên-lý — Bóng xuân sang. Sóng cỏ xanh tươi gợn tới trời. Bao cô thôn-nữ hát trên đồi; — Ngày mai trong đám xuân xanh ấy, Có kẻ theo chồng bỏ cuộc chơi. Tiếng ca vắt vẻo lưng chừng núi, Hổn hển như lời của nước mây. Thầm-thĩ với ai ngồi dưới trúc, Nghe ra ý-vị và thơ-ngây. Khách xa, gặp lúc mùa xuân chín, Lòng trí bâng khuâng sực nhớ làng: — « Chị ấy năm nay còn gánh thóc Dọc bờ sông trắng nắng chan chan?... » Hàn Mặc Tử, Thơ Hàn Mặc Tử, Đông Phương, Sài Gòn, 1942; bản quét Gallica, trang PDF 31. Thiên-lý: cây leo có hoa thơm; thôn-nữ: cô gái ở làng quê; vắt vẻo: ở vị trí cao, chênh vênh. Hổn hển: cách viết trong bản nguồn, chỉ hơi thở dồn dập; chan chan: gợi nắng tràn đầy, gay gắt. Bản trích giữ dấu gạch nối và cách viết của bản in năm 1942. Câu 9. (4,0 điểm) Viết một đoạn văn (định hướng khoảng 7–10 câu) ghi lại cảm xúc của em về bài thơ “Mùa xuân chín” ở trên. Chọn chi tiết gây ấn tượng và lí giải cảm xúc ấy; chú ý tác dụng của hình ảnh miêu tả hoặc sự việc được kể trong bài thơ. 28
- Biên soạn: Lop6.edu.vn ĐỀ THAM KHẢO ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 03 GIỮA KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Ngữ văn - Lớp: 6 Chấm theo thang điểm 10. Chấp nhận cách hiểu, cách diễn đạt khác có căn cứ và đáp ứng yêu cầu. Gợi ý không phải đáp án duy nhất. Điểm không vượt mức tối đa của từng tiêu chí; phần không đáp ứng hoặc bỏ trống cho 0 điểm. Cộng điểm thành phần rồi làm tròn điểm toàn bài đến một chữ số thập phân; không làm tròn riêng từng ý. Ví dụ: 7,25 thành 7,3; 7,75 thành 7,8. Với phần Viết, 7-10 câu là định hướng; không trừ điểm máy móc theo số câu. C1 xét hình thức đoạn cảm xúc, C2 xét đúng bài thơ và hướng cảm xúc; C3 xét mức triển khai có căn cứ, C4 xét liên kết, C5 xét sử dụng ngôn ngữ. Không chấm lặp cùng thành tích hoặc trừ hai lần cùng lỗi. Chỉ kể lại thơ không tự được điểm triển khai cảm xúc. PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6 điểm) Câu 1. (0,5 điểm) Đáp án: C C là lời kể hành động; A và D là lời Gà mẹ, B là lời Hổ mang. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn C: 0,5 điểm; chọn sai, nhiều phương án hoặc bỏ trống: 0 điểm. 0,5 Câu 2. (0,5 điểm) Đáp án: B B là cụm danh từ gọi các con vật với phần phụ trước mấy. Các phương án còn lại không phải cụm danh từ. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn B: 0,5 điểm; chọn sai, nhiều phương án hoặc bỏ trống: 0 điểm. 0,5 Câu 3. (0,5 điểm) Đáp án: A A: thái độ tức tối, thù ghét phù hợp lời đe dọa và hành động tấn công; không phải sợ hãi, vui hay ngượng. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn A: 0,5 điểm; chọn sai, nhiều phương án hoặc bỏ trống: 0 điểm. 0,5 Câu 4. (0,5 điểm) Đáp án: D D. Cảm giác lạnh người diễn tả bất ngờ, sợ hãi trước nguy hiểm; hành động tiếp theo cho thấy vẫn can đảm giúp Gà. 29
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn D: 0,5 điểm; chọn sai, nhiều phương án hoặc bỏ trống: 0 điểm. 0,5 Câu 5. (1,0 điểm) Mẹ Bống đang xay thóc; mấy chú gà con xúm xít nhặt những hạt thóc vãi. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Nêu Mẹ Bống đang xay thóc: 0,5; sai/không nêu: 0. 0,5 Nêu gà con nhặt thóc vãi: 0,5; chỉ nói đến chỗ xay thóc, chưa nêu hoạt động: 0,5 0,25; sai/không nêu: 0. Câu 6. (1,0 điểm) Hình ảnh hai hòn lửa gợi ánh mắt như rực lên, dữ dội, thể hiện sự giận dữ, hung hãn của Hổ mang. Chẳng hạn, lời đe dọa “mày muốn chết sẽ được chết” cho thấy nó muốn làm hại Mèo con, phù hợp với vẻ hung hãn mà ánh mắt gợi ra; hoặc hành động đầu rắn lao thẳng tới biến sự đe dọa thành cuộc tấn công, phù hợp với vẻ dữ dội ấy. Chấp nhận cách diễn đạt khác có căn cứ; không bắt trích nguyên văn. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Giải thích hình ảnh lửa gợi ánh mắt rực lên/dữ dội, qua đó thể hiện sự giận dữ/hung hãn/đe dọa: 0,5. Hiểu được nét gợi tả hoặc thái độ nhưng chưa làm rõ 0,5 quan hệ giữa chúng: 0,25. Chỉ chép cụm so sánh, kể tên hai đối tượng, nói chung “sinh động, gợi hình” hoặc hiểu sai: 0. Nêu đúng một lời nói/hành động và lí giải được sự phù hợp với vẻ dữ dội/đe dọa mà hình ảnh mắt gợi ra: 0,5. Có liên hệ đúng nhưng giải thích còn sơ lược, chẳng hạn chỉ nói “đều cho thấy Hổ mang hung dữ”: 0,25. Chỉ kể/trích chi tiết, lặp ý 0,5 giải thích hình ảnh ở tiêu chí trước mà không liên hệ hành vi, hoặc suy diễn sai: 0. Không cho điểm lần hai chỉ vì nhắc lại nét hung dữ. Câu 7. (1,0 điểm) Ví dụ: Em hãy đứng cách xa con rắn và gọi ngay một người lớn đến giúp. Gạch chân một người lớn (phần phụ trước: một). Có thể dùng các cụm danh từ khác đúng cấu tạo và lời nhắc an toàn tương đương; không yêu cầu bắt chước hành động đánh rắn. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Câu thể hiện đủ hai việc giữ khoảng cách và gọi người lớn: 0,5; mới đúng một 0,5 việc: 0,25; hướng dẫn tiếp cận/bắt rắn hoặc không có lời nhắc phù hợp: 0. Dùng đúng và gạch chân một cụm danh từ có phần phụ trước: 0,5; đã dùng đúng nhưng chưa gạch chân/xác định chưa đúng ranh giới: 0,25; không có cụm đáp 0,5 ứng: 0. Không trừ lại nội dung đã xét ở tiêu chí trước. 30

