Đề kiểm tra giữa học kì 1 Công nghệ 6 năm học 2026-2027 (10 đề có ma trận và bản đặc tả)

docx 88 trang Minh Tâm 29/10/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì 1 Công nghệ 6 năm học 2026-2027 (10 đề có ma trận và bản đặc tả)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_hoc_ki_1_cong_nghe_6_nam_hoc_2026_2027_10_d.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra giữa học kì 1 Công nghệ 6 năm học 2026-2027 (10 đề có ma trận và bản đặc tả)

  1. Biên soạn: Lop6.edu.vn ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 ĐỀ SỐ 03 Môn: Công nghệ - Lớp: 6 Thời gian làm bài: 45 phút Làm bài trên giấy thi riêng. PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4 điểm) Mỗi câu chọn một phương án đúng. Ghi phần, số câu và chữ cái của phương án chọn vào giấy thi. Câu 1. (0,25 điểm) Khi có gió mạnh ngoài trời, cả gia đình ở trong ngôi nhà có cửa và tường kín để tránh bị gió thổi trực tiếp. Tình huống thể hiện vai trò nào của nhà ở? A. Tạo chỗ cất giữ lương thực B. Tạo không gian gặp gỡ bạn bè C. Che chở con người trước tác động bất lợi D. Tạo nơi thờ cúng của gia đình của thiên nhiên Câu 2. (0,25 điểm) Góc nhà có bếp, chậu rửa thực phẩm và bàn sơ chế thường được bố trí để phục vụ hoạt động nào? A. Nấu ăn B. Ngủ, nghỉ C. Tiếp khách D. Thờ cúng Câu 3. (0,25 điểm) Một ngôi nhà có sàn đặt trên hệ phao, toàn bộ nhà nổi trên mặt nước. Đây là kiểu nhà nào? A. Nhà sàn B. Nhà nổi C. Nhà mặt phố D. Nhà chung cư Câu 4. (0,25 điểm) Kiểu nhà nào có không gian sinh hoạt nằm trên sàn được các cột nâng cao khỏi mặt đất? A. Nhà nổi trên sông B. Căn hộ trong chung cư C. Nhà mặt phố D. Nhà sàn Câu 5. (0,25 điểm) Nhóm nào dưới đây chỉ gồm vật liệu có sẵn trong thiên nhiên? A. Kính và thép B. Gạch nung và xi măng C. Đá và cát D. Ngói và kính Câu 6. (0,25 điểm) Ba bước chính xây dựng nhà ở theo đúng thứ tự là A. thiết kế, thi công thô, hoàn thiện B. làm móng, xây tường, làm mái C. thi công thô, hoàn thiện, thiết kế D. thiết kế, hoàn thiện, thi công thô Câu 7. (0,25 điểm) Trong nhà thông minh, nhóm thiết bị tự điều chỉnh để duy trì nhiệt độ phòng theo yêu cầu thuộc hệ thống nào? A. Chiếu sáng B. Giải trí C. Camera giám sát D. Kiểm soát nhiệt độ 21
  2. Biên soạn: Lop6.edu.vn Câu 8. (0,25 điểm) Việc làm nào thể hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm trong gia đình? A. Bật đèn ở mọi phòng cho tiện đi lại dù B. Tận dụng ánh sáng tự nhiên khi đã đủ không dùng cho sinh hoạt C. Để quạt chạy ở phòng trống suốt buổi D. Bật ti vi liên tục dù không có người xem Câu 9. (0,25 điểm) Một phòng đặt bếp ở một góc và bàn ăn ở góc còn lại. Nhận xét nào phù hợp về cách bố trí này? A. Có thể có khu vực nấu ăn và khu vực ăn B. Mỗi phòng chỉ được thực hiện đúng một uống trong cùng một phòng hoạt động C. Có hai hoạt động nên phải coi đây là hai D. Hai góc có đồ dùng khác nhau nên phòng riêng không thể dùng chung phòng Câu 10. (0,25 điểm) Nam chỉ biết một ngôi nhà có chỗ ngủ, chỗ nấu ăn và nơi tiếp khách. Nam kết luận đó chắc chắn là nhà mặt phố. Nhận xét nào đúng? A. Đúng, vì nhà mặt phố mới có chỗ tiếp B. Đúng, vì ba hoạt động xác định được khách kiến trúc C. Chưa đủ căn cứ, vì các hoạt động này có D. Sai, vì nhà mặt phố không có chỗ nấu ăn ở nhiều kiểu nhà Câu 11. (0,25 điểm) Một bản kê ghi: “Khung cửa làm bằng gỗ”. Cách xác định nào đúng? A. Cả khung cửa và gỗ đều là tên khu vực B. Khung cửa là vật liệu, gỗ là bộ phận nhà chức năng C. Cả khung cửa và gỗ đều là tên vật liệu D. Gỗ là vật liệu, khung cửa là bộ phận được làm từ vật liệu đó Câu 12. (0,25 điểm) Theo quy trình giản lược trong SGK, việc đặt hệ thống ống nước chờ và việc lắp chậu rửa để sử dụng khác nhau thế nào? A. Cả hai thuộc thiết kế vì đều cần tính B. Ống nước chờ thuộc thi công thô; lắp trước chậu rửa thuộc hoàn thiện C. Ống nước chờ thuộc hoàn thiện; lắp chậu D. Cả hai thuộc hoàn thiện vì đều có động rửa thuộc thi công thô tác lắp Câu 13. (0,25 điểm) Rèm P chỉ thay đổi vị trí khi người dùng kéo dây. Rèm Q tự khép khi nhận tín hiệu nắng gắt theo chế độ đã đặt. Vì sao Q thể hiện tính tự động? A. Q có thể làm bằng loại vải đắt hơn P B. Q được đặt ở cửa sổ lớn hơn P C. Q tự đáp ứng tín hiệu mà không cần D. Q luôn đóng kín, bất kể nhu cầu của người kéo từng lần người trong phòng Câu 14. (0,25 điểm) Khi cửa bị mở trái phép lúc gia đình đi vắng, hệ thống gửi thông báo tới chủ nhà. Lợi ích trực tiếp chính của thông báo là gì? A. Hỗ trợ phát hiện nguy cơ mất an ninh B. Tự động làm mát ngôi nhà C. Làm giảm lượng điện của mọi thiết bị D. Chọn chương trình giải trí theo sở thích 22
  3. Biên soạn: Lop6.edu.vn Câu 15. (0,25 điểm) Phòng đã tối, Hà vẫn cần đọc sách. Bạn định tắt đèn để giảm điện và tiếp tục đọc. Nhận xét nào phù hợp? A. Cứ giảm điện là hiệu quả, không cần xét B. Càng tối càng tiết kiệm nên nên tắt ngay việc đọc C. Phải bật mọi đèn trong nhà mới đáp ứng D. Cần giữ nguồn sáng phù hợp cho việc việc đọc đọc; tiết kiệm không bỏ nhu cầu cần thiết Câu 16. (0,25 điểm) Lịch dùng ti vi: từ 18 giờ đến 18 giờ 30, gia đình xem tin; từ 18 giờ 30 đến 19 giờ, mọi người ra vườn và không ai xem; từ 19 giờ đến 19 giờ 30, cả nhà xem một chương trình đã chọn. Ti vi bật liên tục từ 18 giờ đến 19 giờ 30. Khoảng nào ti vi chạy dù không có nhu cầu xem? A. 18 giờ đến 18 giờ 30 B. 18 giờ 30 đến 19 giờ C. 19 giờ đến 19 giờ 30 D. Cả ba khoảng đều có nhu cầu xem PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG-SAI (1 điểm) Với mỗi câu, ghi Đúng hoặc Sai cho từng ý a), b), c), d) vào giấy thi. Câu 17. (1,0 điểm) Xác định Đúng hoặc Sai cho từng nhận định. a) Móng nhà và mái nhà đều là bộ phận chính của nhà ở. b) Trong chung cư, mọi không gian đều thuộc riêng từng căn hộ, không có phần dùng chung. c) Chỉ biết tên “khung nhà” thì chưa đủ kết luận khung được làm bằng gỗ. d) Lắp khung cửa và lắp quạt điện đều thuộc thi công thô vì cùng có từ “lắp”. PHẦN III. TỰ LUẬN (5 điểm) Trình bày lời giải vào giấy thi; ghi rõ phần và số câu. Câu 18. (1,5 điểm) Tìm hiểu kiến trúc và công năng nhà ở. a) Một ngôi nhà ở đô thị có mặt tiền giáp đường phố, diện tích đất hẹp nên được xây nhiều tầng; tầng dưới vừa để ở vừa phục vụ kinh doanh. Gọi tên kiểu kiến trúc nhà ở này. b) Sơ đồ dưới đây chỉ biểu diễn các khu vực và lối đi, không phải bản vẽ kĩ thuật. Khu vực X đặt bàn ghế để cả gia đình trò chuyện và tiếp khách. Giải thích vai trò của X; dựa vào sơ đồ, nêu vì sao cách đặt X giúp tiếp khách mà ít ảnh hưởng chỗ nghỉ ngơi. Sơ đồ công năng giản lược (các đường nối biểu diễn lối đi). 23
  4. Biên soạn: Lop6.edu.vn Câu 19. (1,5 điểm) Nhật kí xây nhà ghi bốn công việc: (1) lập bản vẽ và dự kiến kinh phí; (2) cán nền; (3) lát nền; (4) bố trí nội thất. Xếp từng công việc vào một trong ba bước chính xây dựng nhà ở. Giải thích vì sao công việc (2) và (3) cùng liên quan đến nền nhưng không xếp chung một bước. Câu 20. (2,0 điểm) Gia đình sử dụng đồng thời P và Q dưới đây. Người lớn khó đi lại nên cần điều khiển từ chỗ ngồi. Mỗi lệnh bật hoặc tắt có hiệu lực ngay khi được thực hiện; lệnh đến sau thay đổi trạng thái đèn do lệnh trước tạo ra. Chỉ xét chức năng được mô tả. Hệ Chức năng thống P Bật, tắt đồng thời tất cả đèn theo giờ hẹn. Gia đình có thể đổi giờ hoặc bỏ một giờ hẹn. Q Bật, tắt riêng đèn từng phòng bằng bộ điều khiển từ xa; không tự thay đổi giờ hẹn của P. a) P đang hẹn tắt tất cả đèn lúc 21 giờ. Người lớn cần đèn phòng riêng sáng liên tục từ 20 giờ 55 phút đến 21 giờ 30 phút. Minh định chỉ dùng Q bật đèn phòng ấy lúc 20 giờ 55 phút rồi giữ nguyên P. Hãy sửa cách dùng của Minh để đáp ứng yêu cầu và giải thích vì sao cách sửa có tác dụng. b) Trong một tình huống khác, P đang tạm ngừng. Buổi tối, mọi người đã rời phòng sinh hoạt chung; một người còn đọc sách trong phòng riêng. Đèn cả hai phòng đang bật và không có nhu cầu chiếu sáng nào khác. Nêu cách dùng Q để tiết kiệm năng lượng mà vẫn đáp ứng việc đọc; giải thích. HẾT 24
  5. Biên soạn: Lop6.edu.vn ĐỀ THAM KHẢO ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 03 GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Công nghệ - Lớp: 6 Thang điểm: 10. Chấp nhận cách diễn đạt hoặc phương án khác đúng, phù hợp dữ kiện. Chấm độc lập từng câu, từng ý theo tiêu chí; không trừ hai lần cùng một lỗi. Không cho điểm phần tự mâu thuẫn hoặc không đáp ứng yêu cầu. Cộng điểm thành phần trước, làm tròn điểm toàn bài đến một chữ số thập phân; quy ước của bộ đề: chữ số hàng phần trăm từ 5 trở lên thì tăng hàng phần mười một đơn vị. PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án C A B D C A D B A C D B Câu 13 14 15 16 Đáp án C A D B Mỗi câu chọn đúng duy nhất phương án được 0,25 điểm; chọn sai, chọn nhiều phương án hoặc bỏ trống: 0 điểm. PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG-SAI (1 điểm) Câu a b c d 17 Đ S Đ S Đ: Đúng; S: Sai. Mỗi ý xác định đúng được 0,25 điểm, chấm độc lập; ý sai hoặc bỏ trống: 0 điểm. Giải thích câu 17: a) Đúng. Cả hai thuộc cấu tạo chính đã học. b) Sai. Chung cư có căn hộ riêng và các phần dùng chung. c) Đúng. Khung nhà có thể làm bằng vật liệu khác như thép; tên bộ phận chưa xác định vật liệu. d) Sai. Lắp khung cửa thuộc thi công thô; lắp thiết bị điện thuộc hoàn thiện. PHẦN III. TỰ LUẬN (5 điểm) Câu 18. (1,5 điểm) Lời giải / yêu cầu đạt Điểm a) Gọi đúng nhà mặt phố. Chấp nhận cách gọi tương đương thể hiện đúng kiểu 0,5 kiến trúc mô tả. b) Nêu X là nơi sinh hoạt chung, trò chuyện/tiếp khách; giải thích phục vụ hoạt 0,5 động chung của gia đình. Chỉ gọi tên mà không gắn hoạt động: 0,25 điểm. Dẫn quan hệ lối đi: từ cửa vào tới X, không phải đi xuyên khu nghỉ ngơi ở nhánh riêng, nên ít làm phiền người nghỉ. Chỉ nói chung “thuận tiện” mà không 0,5 dựa sơ đồ: 0 điểm phần này. Không yêu cầu đo hay thiết kế lại nhà. 25