Giáo án Toán lớp 6 năm học 2026-2027 trọn bộ cả năm (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 1129 trang Minh Tâm 12/10/2026 220
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 năm học 2026-2027 trọn bộ cả năm (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_6_nam_hoc_2026_2027_tron_bo_ca_nam_tich_hop.docx
  • zipHocLieu-Tuan2.zip

Nội dung text: Giáo án Toán lớp 6 năm học 2026-2027 trọn bộ cả năm (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop6.edu.vn – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Trước, sau và vị trí (3 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hàng người mua vé – SGK Toán 6, tập một, tr. 13; nhiệt kế và thước có vạch chia – giáo án tham khảo, Bài 3. a) Mục tiêu: Liên hệ thứ tự trong đời sống (hàng người, vạch chia) với thứ tự của dãy số tự nhiên. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Quan sát hàng người mua vé, vạch chia trên nhiệt Các đối tượng được xếp theo một thứ tự: người kế và trên thước. Dòng người xếp hàng, các vạch đứng trước, người đứng sau; vạch ghi số nhỏ ở chia có gì giống với dãy số tự nhiên đang học? Có trước, số lớn ở sau, khoảng cách giữa các vạch thể đánh số những người trong hàng thế nào? bằng nhau. Có thể đánh số người xếp hàng: người thứ nhất, thứ hai, thứ ba, bắt đầu từ người gần quầy vé nhất (Nhận xét, SGK tr. 13). d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu ba hình, Quan sát, chọn hình, trao đổi theo cặp. giao câu hỏi ở b); mỗi cặp chọn một hình để nêu thứ tự nhìn thấy (1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý đánh số từ Nêu thứ tự trước, sau; thử đánh số người trong người gần quầy nhất; hỏi nếu hai người đổi chỗ thì hàng. số thứ tự có đổi không. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời ba cặp, mỗi cặp Trình bày nhận xét về hình đã chọn. nói ngắn về một hình. Bước 4. Kết luận, nhận định: Dẫn vào bài: số tự nhiên cũng có thứ tự; tiết này dùng tia số để thấy rõ thứ tự đó. 21
  2. Biên soạn: Lop6.edu.vn 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2.1. Thứ tự của các số tự nhiên (13 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình 1.5 – SGK Toán 6, tập một, tr. 13. a) Mục tiêu: Biểu diễn số tự nhiên trên tia số; nhận biết thứ tự, số liền trước, số liền sau và tính chất bắc cầu. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Đọc SGK tr. 13: tập hợp các số tự nhiên Tia số nằm ngang, mũi tên sang phải; gốc O ứng N = {0; 1; 2; 3;  }; mỗi số được biểu diễn bởi với số 0; các đoạn đơn vị bằng nhau, ghi lần lượt một điểm trên tia số gốc O (Hình 1.5); điểm biểu 1; 2; 3; diễn số a gọi là điểm a. Vẽ đến điểm 10 nhưng tia vẫn kéo dài theo chiều Dùng thước vẽ tia số vào vở, biểu diễn các số từ 0 mũi tên. Điểm 2, 6, 9 cách gốc O lần lượt 2 cm, 6 đến 10 với đoạn đơn vị dài 1 cm; chỉ các điểm 2, 6 cm, 9 cm. , 9. HĐ1 (SGK tr. 13): Trong hai điểm 5 và 8 trên tia Điểm 5 nằm bên trái điểm 8; điểm 8 nằm bên phải số, điểm nào nằm bên trái, điểm nào nằm bên phải điểm 5. Ta viết 5 5. điểm kia? Kết luận 1 (SGK tr. 13): Trong hai số tự nhiên khác nhau, luôn có một số nhỏ hơn số kia. Nếu số a nhỏ hơn số b thì trên tia số nằm ngang, điểm a nằm bên trái điểm b; ta viết a a; ta còn nói điểm a nằm trước điểm b, điểm b nằm sau điểm a. HĐ2 (SGK tr. 13): Điểm biểu diễn số tự nhiên nào Ngay bên trái điểm 8 là điểm 7; ngay bên phải nằm ngay bên trái điểm 8? Điểm biểu diễn số tự điểm 8 là điểm 9. nhiên nào nằm ngay bên phải điểm 8? Điểm 5 nằm bên trái điểm 8 nhưng không nằm Câu hỏi thêm: điểm 5 có nằm ngay bên trái điểm 8 ngay bên trái, vì giữa chúng còn điểm 6 và điểm 7 không? . Kết luận 2 (SGK tr. 13): Mỗi số tự nhiên có đúng một số liền sau; chẳng hạn 9 là số liền sau của 8, còn 8 là số liền trước của 9; 8 và 9 là hai số tự nhiên liên tiếp. HĐ3 (SGK tr. 13): Cho n là một số tự nhiên nhỏ Điểm n nằm bên trái điểm 7 (thử với n = 0, n = 6: hơn 7. Theo em, điểm n nằm bên trái hay bên phải các điểm đều ở bên trái điểm 7). điểm 7? Kết luận 3 (SGK tr. 13): Nếu a < b và b < c thì a < c (tính chất bắc cầu); chẳng hạn a < 5 và 5 < 7 suy ra a < 7. 22
  3. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đọc Chú ý và Nhận xét (SGK tr. 13). Vì sao số 0 Chú ý: số 0 không có số tự nhiên liền trước và là không có số tự nhiên liền trước? số tự nhiên nhỏ nhất – vì không có số tự nhiên nào nhỏ hơn 0 (trên tia số không có điểm nào nằm trước điểm 0). Nhận xét: trong tình huống mở đầu, có thể dùng các số tự nhiên 1, 2, 3, để đánh số thứ tự người xếp hàng. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu Hình 1.5 Vẽ tia số vào vở, chỉ đúng ba điểm được hỏi. và giữ trong suốt hoạt động; nhắc N và tia số. Làm mẫu vẽ tia số trên bảng; giao dòng 1, rồi lần lượt HĐ1, HĐ2, HĐ3 (dòng 2–4). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kiểm tia số của Trả lời dòng 2–4, chỉ điểm trên tia số; đổi vở kiểm HS: gốc, đoạn đơn vị đều, mũi tên, nhãn số. Cho tia số của bạn. HS chỉ trên hình rồi mới trả lời HĐ; sau mỗi HĐ nêu ngay kết luận tương ứng ở c) dòng 2, 3, 4 (SGV tr. 33). HS nhầm “bên trái” với “ngay bên trái” thì hỏi câu thêm ở dòng 3. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS trả lời ba Trình bày; giải thích vì sao 0 không có số liền HĐ; mời một HS giải thích Chú ý (dòng 5). trước. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt ba kết luận Ghi ba kết luận và Chú ý vào vở. và Chú ý ở c) dòng 2–5. Nhận xét: vẽ đúng tia số, chỉ đúng điểm, giải thích bằng vị trí trên tia số. 2.2. Các kí hiệu ≤ và ≥ (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Hiểu và dùng được các kí hiệu ≤ , ≥ khi mô tả tập hợp bằng cách liệt kê và bằng sơ đồ Ven; mở rộng tính chất bắc cầu; tạo và sửa sơ đồ Ven trên máy tính. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Đọc SGK tr. 14 mục “Các kí hiệu ≤ và ≥ ”. Kiến thức cần chốt (SGK tr. 14): a ≤ b (đọc là “ a nhỏ hơn hoặc bằng b”) nghĩa là a < b hoặc a = b ; a ≥ b (đọc là “a lớn hơn hoặc bằng b”) nghĩa là a > b hoặc a = b. Nếu a ≤ b và b ≤ c thì a ≤ c. Lưu ý (SGV tr. 32): kí hiệu ≤ , ≥ thường dùng khi có chữ thay số, chẳng hạn a ≤ 5; không dùng để ghi kết quả so sánh hai số cụ thể (nói chung không viết 4 ≤ 5, dù điều đó không sai). 23
  4. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ví dụ (SGK tr. 14): Gọi C = {x ∈ N∣x < 4} và C = {0; 1; 2; 3}; D = {x ∈ N∣x ≤ 4}. Liệt kê các phần tử của C và D = {0; 1; 2; 3; 4}. của D, rồi vẽ sơ đồ Ven của mỗi tập hợp vào vở Khác nhau ở số 4: 4 ∈ D vì 4 ≤ 4 đúng (do 4 = 4); (một vòng kín, các phần tử ở trong vòng, tên tập 4 ∉ C vì 4 < 4 sai. hợp ở ngoài vòng, như Hình 1.4, SGK tr. 6). Hai Sơ đồ: hai vòng kín tách rời, mỗi vòng một tập tập hợp khác nhau ở phần tử nào? Vì sao? hợp, tên ở ngoài vòng; vòng C có 0, 1, 2, 3; vòng D có 0, 1, 2, 3, 4; mỗi phần tử ghi một lần. Năng lực số – [TC1.3.1] (Phát triển nội dung a) Một vòng kín, chữ C ở ngoài vòng; trong vòng số). Thực hành trên máy tính của GV (chiếu lên có đúng bốn số 0; 1; 2; 3, mỗi số một lần. màn), hai bạn làm, cả lớp đối chiếu với sơ đồ b) Vòng thứ hai tách rời vòng C, chữ D ở ngoài trong vở: vòng; trong vòng có đúng năm số 0; 1; 2; 3; 4. a) Bạn thứ nhất mở tệp mới, tạo sơ đồ của tập hợp Tệp SoDoVen-Nhom01 nằm trong Toan6 > C: chọn Chèn > Hình dạng > hình bầu dục, kéo Tuan01. Hai sơ đồ trên màn khớp sơ đồ vẽ tay ở thành một vòng; nhấp chuột phải vào vòng, chọn dòng 2. Thêm văn bản, gõ bốn phần tử của C, mỗi số cách c) Tạo: chèn hình bầu dục, thêm chữ là các phần nhau một dấu cách; chọn Chèn > Hộp văn bản, kẻ tử, chèn hộp văn bản ghi tên. Sửa: sao chép, dán, một ô nhỏ bên ngoài vòng, gõ chữ C. đổi tên, thêm phần tử 4, rồi lưu. Sao chép rồi sửa b) Bạn thứ hai sửa thành sơ đồ của tập hợp D: giữ thì giữ nguyên bốn phần tử chung, chỉ phải thêm phím Shift, chọn cả vòng và ô tên; sao chép, dán, phần tử khác nhau. kéo bản sao sang bên phải; đổi chữ C thành D, Minh chứng năng lực số: chỉ ghi cho hai bạn trực thêm phần tử 4 vào trong vòng. Chọn Lưu thành, tiếp thao tác (tạo đúng sơ đồ C; sửa đúng thành sơ mở thư mục Toan6, rồi Tuan01, đặt tên tệp đồ D và lưu đúng chỗ; nói lại được các bước). Tên SoDoVen-Nhom01 và lưu. tệp không ghi họ tên hay thông tin cá nhân. c) Mỗi bạn nói lại các bước mình đã làm để tạo hoặc sửa sơ đồ. Câu hỏi SGK tr. 14: Trong các số 3; 5; 8; 9, số 5 ∈ A; 8 ∈ A; 9 ∈ A; 3 ∉ A. nào thuộc tập hợp A = {x ∈ N∣x ≥ 5}, số nào 3 ∈ B; 5 ∈ B; 8 ∉ B; 9 ∉ B (SGV tr. 33). thuộc tập hợp B = {x ∈ N∣x ≤ 5}? Số 5 thuộc cả A và B vì cả hai điều kiện đều cho phép bằng 5. Đề chỉ hỏi trong bốn số đã cho, không yêu cầu liệt kê tập A. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cho HS tự đọc Đọc SGK; nhận nhiệm vụ. dòng 1 (2 phút). Giao dòng 2 cho cả lớp làm vào vở; mời hai HS lên máy GV làm dòng 3; HS làm xong dòng 2 thì làm dòng 4 theo cặp. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Dòng 2: HS bỏ sót Làm dòng 2 vào vở; làm dòng 4 theo cặp, giải số 4 thì hỏi: 4 có thoả mãn “4 < 4 hoặc 4 = 4” thích từng kết quả bằng cách so với 5. không? Kiểm sơ đồ trong vở: tên ở ngoài vòng, mỗi phần tử ghi một lần. Dòng 4: yêu cầu so từng số với 5 rồi mới kết luận thuộc hay không thuộc. 24
  5. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2 (tiếp): Hai bạn thao tác trên máy; cả lớp đối chiếu sơ đồ Dòng 3 (khoảng 4 phút, cùng lúc lớp làm dòng 2): trên màn chiếu với sơ đồ trong vở. làm mẫu một lần thao tác chèn hình bầu dục; quan sát em thứ nhất tạo sơ đồ C, em thứ hai sao chép, sửa thành sơ đồ D và lưu. Thiếu hay thừa phần tử thì cho sửa ngay trên sơ đồ. Không có máy tính hoặc máy chiếu: cả lớp chỉ vẽ tay ở dòng 2; việc tạo, sửa sơ đồ trên máy chuyển sang tiết có thiết bị, không ghi minh chứng năng lực số. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS đọc hai Trình bày; lớp nhận xét. tập hợp ở dòng 2 và giải thích vì sao chúng khác Hai bạn nói lại các bước đã làm. nhau; một cặp trình bày dòng 4. Mời hai bạn thao tác trả lời dòng 3c. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt kiến thức và Ghi ý nghĩa hai kí hiệu vào vở. lưu ý ở c) dòng 1. Nhận xét: đúng nghĩa của ≤ , ≥ ; kiểm đúng trường hợp bằng. Nhận xét hai bạn thao tác theo tiêu chí ở c) dòng 3; minh chứng chỉ ghi cho hai em đó. 3. Hoạt động 3: Luyện tập – So sánh và liệt kê (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Vận dụng thứ tự của các số tự nhiên để so sánh, sắp xếp, liệt kê các phần tử theo điều kiện. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Luyện tập (SGK tr. 14): a) So sánh hai số tự nhiên a) Hai số cùng có tám chữ số; so sánh từng cặp sau, dùng kí hiệu “ ” để viết kết quả: chữ số cùng hàng kể từ trái sang phải: đến hàng m = 12 036 001 và n = 12 035 987. nghìn có 6 > 5. Vậy m > n (hay n < m). b) Trên tia số (nằm ngang), trong hai điểm m và n, b) Vì n < m nên điểm n nằm trước điểm m. điểm nào nằm trước? Bài 1.13 (SGK tr. 14): Viết thêm các số liền trước Số 3 532 có số liền trước 3 531, số liền sau 3 533; và số liền sau của hai số 3 532 và 3 529 để được số 3 529 có số liền trước 3 528, số liền sau 3 530. sáu số tự nhiên rồi sắp xếp sáu số đó theo thứ tự từ Sắp xếp từ bé đến lớn: 3 528 < 3 529 < 3 530 bé đến lớn. < 3 531 < 3 532 < 3 533. Bài 1.14 (SGK tr. 14): Cho ba số tự nhiên a, b, c, a < b < c (SGV tr. 33). Ví dụ: a = 2, b = 5, c = 8 trong đó a là số nhỏ nhất. Biết rằng trên tia số, thì 2 < 5 < 8; chấp nhận mọi ví dụ có a nhỏ nhất điểm b nằm giữa hai điểm a và c. Hãy dùng kí và b nằm giữa. hiệu “ < ” để mô tả thứ tự của ba số a, b, c. Cho ví dụ bằng số cụ thể. 25
  6. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1.15 (SGK tr. 14): Liệt kê các phần tử của mỗi a) M = {10; 11; 12; 13; 14}; b) K = {1; 2; 3}; c) tập hợp sau: L = {0; 1; 2; 3} (SGV tr. 33). a) M = {x ∈ N∣10 ≤ x < 15}; Kiểm các mốc: 10 ∈ M nhưng 15 ∉ M; 0 ∉ K vì b) K = {x ∈ N∗∣x ≤ 3}; N∗ không có số 0. c) L = {x ∈ N∣x ≤ 3}. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cho mọi HS Làm dòng 1 cá nhân; nhận bài theo cụm. làm dòng 1 trước (3 phút); sau đó chia lớp thành ba cụm, mỗi cụm một bài ở dòng 2–4. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Dòng 1: hướng Làm vào vở, ghi căn cứ cạnh kết quả. dẫn so sánh từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải, dừng ở hàng đầu tiên khác nhau. Dòng 2: số liền trước bớt 1, số liền sau thêm 1. Dòng 4: kiểm riêng các mốc 10, 15 và số 0; HS còn khó thì dùng tia số khoanh các số thoả mãn. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS giải Trình bày; đổi vở kiểm đủ các ý. thích dòng 1, đại diện ba cụm chữa dòng 2–4; mọi HS hoàn thiện cả bốn dòng. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt đáp án ở c). Sửa lỗi ở mốc hoặc ở số 0. Nhận xét: xác định đúng hàng đầu tiên khác nhau, đủ sáu số, ví dụ thoả điều kiện, đủ phần tử ba tập hợp. 4. Hoạt động 4: Vận dụng – Số tiền và chiều cao (7 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Dùng tính chất bắc cầu và thứ tự của các điểm để giải quyết tình huống thực tế. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Vận dụng (SGK tr. 14): Theo dõi kết quả bán Gọi số tiền buổi sáng, chiều, tối lần lượt là s, c, t. hàng trong ngày của một cửa hàng, người ta nhận Ta có s > c và c > t, tức t < c và c < s; theo tính thấy: số tiền thu được vào buổi sáng nhiều hơn chất bắc cầu t < s. vào buổi chiều; số tiền thu được vào buổi tối ít Vậy số tiền buổi sáng nhiều hơn số tiền buổi tối. hơn vào buổi chiều. Hãy so sánh số tiền thu được (đều là các số tự nhiên) của cửa hàng vào buổi sáng và buổi tối. 26
  7. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1.16 (SGK tr. 14): Ba bạn An, Bắc, Cường 148 < 150 < 153 nên từ dưới lên, các điểm lần dựng cố định một cây sào thẳng đứng rồi đánh dấu lượt ứng với chiều cao của Cường, An, Bắc. chiều cao của các bạn lên đó bởi ba điểm. Cường Cường giải thích sai. đặt tên cho các điểm đó theo thứ tự từ dưới lên là Sửa: giữ tên các điểm A, B, C từ dưới lên thì A A, B, C và giải thích rằng điểm A ứng với chiều ứng với Cường, B ứng với An, C ứng với Bắc; cao của bạn An, B ứng với chiều cao của Bắc và C hoặc giữ cách ghép tên bạn với tên điểm thì các ứng với chiều cao của Cường. Biết rằng bạn An điểm từ dưới lên phải là C, A, B (như GA-001). cao 150 cm, bạn Bắc cao 153 cm, bạn Cường cao Chấp nhận một trong hai cách sửa. 148 cm. Theo em, Cường giải thích như thế có đúng không? Nếu không thì phải sửa như thế nào cho đúng? d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao dòng 1 Gạch chân dữ kiện; vẽ một đoạn thẳng đứng có ba cho cả lớp; giao dòng 2 cho cặp. Cho gạch chân điểm để làm dòng 2. các quan hệ “nhiều hơn”, “ít hơn” và dữ kiện thứ tự điểm “từ dưới lên”. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Dòng 1: gợi đặt kí Viết lời giải dòng 1–2 vào vở. hiệu s, c, t. Dòng 2: sắp xếp ba chiều cao từ nhỏ đến lớn rồi gắn tên bạn với điểm thấp, giữa, cao; hỏi nếu C là Cường thì Cường thấp nhất hay cao nhất theo vị trí. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS trình bày Trình bày; lớp kiểm thứ tự điểm vẫn từ dưới lên. dòng 1; mời một cặp chỉ trên hình ba điểm và nêu cách sửa ở dòng 2. Bước 4. Kết luận, nhận định: Nhận xét: suy luận đúng, dùng đủ dữ kiện. Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà. Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Hoàn thiện Luyện tập và Bài 1.13–1.16 vào vở Đối chiếu đáp án đã chữa trên lớp. (Bài 1.13 sắp xếp đủ sáu số; Bài 1.14 có ví dụ số cụ thể). Vẽ tia số nằm ngang, biểu diễn các số từ 0 đến 10 Tia số có gốc O ứng với 0, các đoạn đơn vị bằng với đoạn đơn vị 1 cm; đánh dấu điểm 7 và hai nhau, mũi tên sang phải; hai điểm cần đánh dấu là điểm biểu diễn số liền trước, số liền sau của 7. 6 và 8. Nhắc lại bằng lời: quan hệ giữa thứ tự hai số và vị Chấp nhận cách diễn đạt đúng bằng lời: a < b thì trí hai điểm trên tia số; số liền trước, số liền sau điểm a ở bên trái điểm b; mỗi số có đúng một số (trường hợp số 0); tính chất bắc cầu. Đọc trước liền sau, số 0 không có số liền trước; a < b và Bài 4. Phép cộng và phép trừ số tự nhiên. b < c thì a < c. 27
  8. Biên soạn: Lop6.edu.vn Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 28
  9. Biên soạn: Lop6.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 18. HÌNH TAM GIÁC ĐỀU. HÌNH VUÔNG. HÌNH LỤC GIÁC ĐỀU Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 01 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Hình học, tiết 1 (Bài 18 dạy trong 3 tiết; tiết này: Hình tam giác đều). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận dạng được hình tam giác đều; gọi đúng tên các đỉnh, cạnh, góc. – Mô tả được một số yếu tố cơ bản của tam giác đều: ba cạnh bằng nhau; ba góc bằng nhau và bằng 60∘. 2. Năng lực – Vẽ được tam giác đều có độ dài cạnh cho trước bằng thước thẳng và ê ke; đo để kiểm lại hình đã vẽ. – Nhận ra hình ảnh tam giác đều trong thực tế và nêu được cách kiểm. – Tư duy và lập luận toán học: từ quan sát, đo và so sánh số đo, nêu đặc điểm của tam giác đều. – Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: dùng đúng thước thẳng, thước đo góc, ê ke. – Giao tiếp toán học: chỉ đúng đỉnh, cạnh, góc; trình bày lại các bước vẽ. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ: kiên trì vẽ lại khi hình chưa đạt. – Trung thực: ghi số đo thực tế, không sửa số cho “đẹp”. – Trách nhiệm: giữ an toàn khi dùng kéo, tiết kiệm giấy. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 77–78, 81–82; máy chiếu hoặc bảng phụ để chiếu các hình trong giáo án; thước thẳng, thước đo góc, ê ke có góc 60∘, compa; một tờ giấy hình vuông và kéo đầu tù để làm mẫu Bài 4.7. – HS: SGK, vở, bút chì, tẩy, thước thẳng có vạch milimét, thước đo góc, ê ke có góc 60∘. Thiếu dụng cụ thì luân phiên theo cặp; mỗi HS vẫn tự vẽ và tự đọc ít nhất một số đo. – Đo Hình 4.2 trong SGK hoặc trên bản in giữ đúng tỉ lệ. Hình chiếu có thể khác kích thước sách, nên chỉ so sánh các cạnh, các góc trên cùng một hình, không lấy độ dài đo trên màn chiếu. – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 29
  10. Biên soạn: Lop6.edu.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Hình phẳng quanh ta (3 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nền lát gạch – SGK Toán 6, tập một, tr. 77. a) Mục tiêu: Nhận ra hình phẳng quen thuộc trong thực tế; biết nhiệm vụ của chương và của tiết học. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Quan sát ảnh nền lát gạch. Mỗi viên gạch có dạng Mỗi viên gạch có dạng hình sáu cạnh (hình lục hình gì? Nêu thêm một hình phẳng em đã biết và giác, sẽ học ở tiết 3). một nơi gặp hình đó. Ví dụ chấp nhận: mặt bàn dạng hình chữ nhật, viên gạch lát hình vuông, biển báo hình tam giác. Chấp nhận khi chỉ rõ được vật và phần có dạng hình đó. Học về các hình phẳng giúp em làm được những Nhận dạng, mô tả và vẽ được các hình; dùng việc gì? chúng khi thiết kế, trang trí, lát nền; tính chu vi, diện tích ở các bài sau. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giới thiệu chương IV: nhận dạng, mô tả một số hình phẳng quen thuộc; vẽ bằng dụng cụ; tính chu vi, diện tích ở các bài sau. Chiếu ảnh nền lát, giao dòng 1–2, trao đổi theo cặp 1 phút. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý nhìn một Trao đổi theo cặp, chỉ vào đối tượng và nêu nơi viên gạch hoặc một hoạ tiết cụ thể, không gọi gặp. chung cả nền nhà. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai cặp trả lời; Nêu ví dụ; bạn xác nhận bằng cách chỉ đúng phần không yêu cầu mô tả đầy đủ hình chưa học. hình. Bước 4. Kết luận, nhận định: Dẫn vào bài: tiết Nêu việc sẽ làm trong tiết: quan sát, đo, vẽ và này nhận dạng, đo để mô tả và tự vẽ hình tam giác kiểm. đều. Nhận xét: đạt khi HS liên hệ được hình với vật thực tế. 30
  11. Biên soạn: Lop6.edu.vn 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2.1. Nhận dạng và đo tam giác đều (14 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình 4.1 và Hình 4.2 – SGK Toán 6, tập một, tr. 78. a) Mục tiêu: Nhận biết tam giác đều; gọi tên và mô tả các cạnh, góc của tam giác đều bằng quan sát và đo. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến HĐ1 (SGK tr. 78): Trong Hình 4.1, hình nào là Hình b) là tam giác đều. Hình a), c) có ba cạnh tam giác đều? Hai hình còn lại cũng có ba cạnh, vì nhưng các cạnh không bằng nhau, nên chỉ là tam sao chưa phải tam giác đều? Tìm một hình ảnh giác, không là tam giác đều. tam giác đều trong thực tế. Ví dụ thực tế: khung ngoài biển báo nguy hiểm, khung kệ trang trí hình tam giác (ảnh SGK tr. 78). Vật thật chỉ gần đúng tam giác đều; muốn kiểm phải đo ba cạnh trên cùng vật. HĐ2 (SGK tr. 78): Cho tam giác đều ABC như 1) Các đỉnh: A, B, C. Các cạnh: AB, BC, CA. Các Hình 4.2. góc: góc A (tạo bởi hai cạnh AB, AC), góc B, góc 1) Gọi tên các đỉnh, cạnh, góc của tam giác ABC. C. 2) Dùng thước thẳng đo và so sánh các cạnh. 2) AB = BC = CA. 3) Dùng thước đo góc đo và so sánh các góc. 3) Góc A = góc B = góc C = 60∘. Kẻ bảng sau vào vở, ghi số đo thực tế trên cùng Số đo thực tế có thể lệch nhỏ do nét in và cách đặt một hình: thước. Cạnh lệch quá 1 mm hoặc góc lệch quá 2∘ AB BC CA Góc A Góc B Góc C thì đo lại; đây là mức nhắc kiểm thao tác, không (cm) (cm) (cm) phải định nghĩa tam giác đều. Kiến thức cần chốt (SGK tr. 78): Trong tam giác đều, ba cạnh bằng nhau; ba góc bằng nhau và bằng 60∘. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu Hình 4.1, Trả lời dòng 1; quan sát mẫu, kẻ bảng. giao dòng 1 (cá nhân, 1 phút). Chiếu Hình 4.2, giao dòng 2 và làm mẫu cách đo: đo cạnh thì vạch 0 trùng một đầu đoạn, mép thước sát đoạn, đọc ở đầu kia; đo góc thì tâm thước trùng đỉnh, vạch 0 của một thang trùng một cạnh, đọc cạnh kia trên cùng thang. Cho HS kẻ bảng ở b) vào vở. 31
  12. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Cho cặp luân Đo, ghi số đo thực tế vào bảng; so sánh ba cạnh, phiên đo, người kia kiểm cách đặt thước. Quan sát ba góc. tâm thước đo góc; HS đọc ra 120∘ thì hỏi vạch 0 nào đang trùng cạnh. Số đo lệch quá mức ở c) dòng 2 thì cho đo lại; bản in bị méo thì dùng hình trong SGK. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một cặp gọi tên Đọc kết quả, nêu nguyên nhân lệch (nét in, đặt các yếu tố, một cặp đọc số đo. Hỏi vì sao số đo có thước); nhận xét bài bạn. thể lệch nhỏ; phân biệt sai số khi đo với đặc điểm của hình. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt kiến thức ở Ghi nhận xét về tam giác đều vào vở. c) dòng 2. Nhận xét: gọi đủ ba đỉnh, ba cạnh, ba góc; đặt thước đúng; nêu đúng ba cạnh, ba góc bằng nhau. 2.2. Thực hành 1 – Vẽ tam giác đều cạnh 3 cm (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Các bước vẽ ở Thực hành 1 – SGK Toán 6, tập một, tr. 78. a) Mục tiêu: Vẽ được tam giác đều có cạnh cho trước bằng thước và ê ke, đúng trình tự; kiểm lại cạnh và góc sau khi vẽ. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Thực hành 1 (SGK tr. 78): Vẽ tam giác đều ABC Hình đạt: AB = BC = CA = 3 cm; góc A = góc B cạnh 3 cm theo các bước: = góc C = 60∘; có tên ba đỉnh; vở ghi số đo kiểm. Bước vẽ 1. Vẽ đoạn thẳng AB = 3 cm. Lỗi hay gặp: dùng nhầm góc 90∘ hoặc 30∘ của ê Bước vẽ 2. Dùng ê ke có góc 60∘ vẽ góc BAx ke; vẽ tia By khác phía tia Ax nên hai tia không bằng 60∘. cắt nhau; đặt sai vạch 0 khi vẽ AB. Bước vẽ 3. Vẽ góc ABy bằng 60∘, tia By cùng phía với tia Ax đối với AB. Hai tia Ax và By cắt nhau tại C, ta được tam giác đều ABC. Kiểm tra lại hình vừa vẽ: các cạnh của tam giác Có: ba cạnh cùng bằng 3 cm, ba góc cùng bằng ABC có bằng nhau không? Các góc có bằng nhau 60∘ (số đo thực tế có thể lệch nhỏ như ở 2.1). không? Ghi số đo vào bảng như ở 2.1. 32
  13. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Liệu có cách nào khác để vẽ tam giác đều? (câu Dùng compa: vẽ AB = 3 cm; giữ khẩu độ compa hỏi gợi mở ở SGK tr. 78) 3 cm, vẽ hai cung tâm A và tâm B cùng phía AB; hai cung cắt nhau tại C; nối CA, CB rồi đo kiểm. Cách này chỉ giới thiệu, không bắt buộc thực hành trong tiết. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu hình các Chỉ góc 60∘ trên ê ke của mình; nhắc lại ba bước bước vẽ; làm mẫu trên bảng từng bước ở dòng 1. vẽ. Nhấn: chỉ đúng góc 60∘ trên ê ke trước khi đặt; hai tia phải cùng phía AB. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Cho vẽ cá nhân, Vẽ, đo, ghi số đo; kiểm hình bạn bằng dụng cụ, rồi đổi vở kiểm theo dòng 2. Hai tia không gặp chỉ rõ chỗ sai. nhau: cho kiểm phía vẽ và góc ê ke; cạnh sai: kiểm vạch 0 và độ dài AB. Yêu cầu sửa hình, không chỉ sửa số ghi. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS chỉ trên Trình bày sản phẩm và kết quả kiểm. sản phẩm và nói ba bước vẽ, một HS nêu chỗ đã sửa. Giới thiệu cách vẽ bằng compa ở c) dòng 3. Bước 4. Kết luận, nhận định: Nhận xét theo tiêu Nêu lại trình tự vẽ và một việc cần kiểm sau khi chí ở c) dòng 1; chấp nhận lệch nhỏ do nét vẽ, vẽ. nhưng kết luận toán học vẫn là ba cạnh bằng nhau và mỗi góc bằng 60∘. 3. Hoạt động 3: Luyện tập – Bài 4.2 (9 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Tự vẽ tam giác đều khi thay đổi độ dài cạnh và tự kiểm sản phẩm. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 4.2 (SGK tr. 81): Vẽ hình tam giác đều có Hình đạt: AB = BC = CA = 2 cm; mỗi góc bằng cạnh bằng 2 cm. Đặt tên ABC; vẽ xong đo kiểm 60∘; có tên đỉnh, nét thẳng, có số đo kiểm. các cạnh, các góc. Chỉ đổi độ dài ở bước vẽ 1 (AB = 2 cm); hai góc vẽ tại A và B vẫn bằng 60∘. Nếu đặt nhầm góc vuông của ê ke ở bước vẽ 2, Không. Khi đó góc A bằng 90∘, không bằng 60∘, hình nhận được còn là tam giác đều không? Vì nên ba góc không bằng nhau; tam giác đều phải có sao? mỗi góc bằng 60∘. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao dòng 1; Nêu chỉ đổi độ dài AB; nhận nhiệm vụ. hỏi bước nào thay đổi khi cạnh đổi từ 3 cm thành 2 cm. Nhắc không đo theo hình trên màn chiếu. 33
  14. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Quan sát từng HS Vẽ cá nhân, đo, ghi kết quả; đổi vở kiểm độ dài và vẽ theo ba bước. HS cần hỗ trợ: cho chỉ lại góc tên đỉnh. 60∘ trên ê ke rồi làm từng bước. HS xong sớm: đo cả góc C và làm dòng 2. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Chọn một hình đạt Đối chiếu tiêu chí ở c) dòng 1; trả lời dòng 2; và một hình cần sửa (nếu có) để cả lớp nhận xét chỉnh hình của mình. bằng số đo; hỏi dòng 2. Bước 4. Kết luận, nhận định: Nhận xét theo tiêu Tự đánh dấu đã kiểm cạnh, góc, tên đỉnh. chí ở c) dòng 1; không lấy việc “nhìn giống” làm căn cứ duy nhất. 4. Hoạt động 4: Vận dụng – Tam giác đều trong thực tế, gấp giấy (7 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Biển báo, kệ trang trí (tr. 78) và hình hướng dẫn Bài 4.7 (tr. 82) – SGK Toán 6, tập một. a) Mục tiêu: Liên hệ đặc điểm tam giác đều với vật thật; biết cách gấp và cắt tam giác đều từ giấy hình vuông để làm ở nhà. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 4.1 (SGK tr. 81), phần tam giác đều: Kể tên Ví dụ: khung ngoài biển báo nguy hiểm, khung kệ một số vật dụng, hoạ tiết, công trình kiến trúc có trang trí (ảnh SGK tr. 78); hoạ tiết gạch lát; giá hình ảnh tam giác đều. Chỉ rõ phần có dạng tam dựng sách hình tam giác. giác đều và nêu cách kiểm. Cách kiểm: đo ba cạnh trên cùng vật, ba cạnh gần bằng nhau. Ảnh chụp nghiêng có thể làm hình trông khác; vật thật chỉ gần đúng tam giác đều. Bài 4.7 (SGK tr. 82): Gấp và cắt hình tam giác HS nêu lại đúng ba bước; chỉ đúng điểm góc phải đều từ một tờ giấy hình vuông. Quan sát GV làm đưa tới mép gấp và đường cắt (đường đỏ trong mẫu theo hình hướng dẫn và ba bước ở mục hình). Hướng dẫn về nhà (dòng 1); nêu lại ba bước. Tự làm ở nhà. Cắt xong, em kiểm tam giác giấy thế nào để biết Đo ba cạnh hoặc gấp chồng lần lượt các cạnh: đó là tam giác đều? cạnh đáy là cạnh tờ giấy, hai cạnh cắt phải bằng cạnh đáy. 34
  15. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao dòng 1 Quan sát ảnh, nêu vật và phần hình cụ thể. cho cặp (1 phút); yêu cầu chỉ đúng phần hình và nêu cách kiểm. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Làm mẫu Bài 4.7 Quan sát, chỉ điểm góc phải đưa tới mép gấp và theo ba bước ở mục Hướng dẫn về nhà (dòng 1), đường cắt. vừa làm vừa chỉ vào hình hướng dẫn. Nhắc dùng kéo đầu tù, cắt xa tay giữ giấy. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai cặp nêu ví Nêu ví dụ, cách kiểm; nhắc lại ba bước gấp, cắt. dụ ở dòng 1; hỏi dòng 3. Bước 4. Kết luận, nhận định: Nhận xét: ví dụ đạt khi chỉ đúng phần hình và nêu được cách kiểm. Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà. Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Bài 4.7 (SGK tr. 82): Gấp và cắt một tam giác đều Sản phẩm: tam giác giấy có ba cạnh bằng cạnh tờ từ giấy hình vuông theo hình hướng dẫn và ba giấy (lệch nhỏ chấp nhận); HS nêu được ba bước bước sau: và cách kiểm. Lệch rõ thì kiểm lại điểm gấp và (1) Gấp đôi tờ giấy theo đường dọc, được hình đường cắt, làm lại. chữ nhật, mép gấp ở bên trái. (2) Gấp góc trên bên phải chạm mép gấp bên trái, sao cho nếp gấp mới đi qua góc dưới bên phải; miết nếp, ghi nhớ điểm vừa chạm mép trái. (3) Cắt theo đoạn nối điểm đó với góc dưới bên phải (đường đỏ), không cắt theo nếp gấp chéo; giữ phần dưới, mở nếp gấp đôi, được tam giác đều. Đo ba cạnh hoặc gấp chồng các cạnh để kiểm. Mang sản phẩm tới tiết sau. Dùng kéo đầu tù, cắt xa tay giữ giấy; nhờ người lớn hỗ trợ nếu chưa dùng kéo vững. Luyện vẽ tam giác đều có cạnh 4 cm bằng thước AB = BC = CA = 4 cm; mỗi góc bằng 60∘. và ê ke; đo kiểm các cạnh, các góc. Chuẩn bị bài Hình vuông: mỗi tổ tìm hai ví dụ Ví dụ chấp nhận: viên gạch lát hình vuông, mặt (ảnh hoặc vẽ lại) có dạng hình vuông, ghi rõ phần bàn cờ vua, ô vuông trên giấy kẻ ô. Tổ có ví dụ có dạng hình vuông. Không cần mua vật liệu hay đúng, rõ được tuyên dương, không tính điểm. chụp ảnh ở nơi nguy hiểm. Đọc trước mục 2. Hình vuông (SGK tr. 79). 35
  16. Biên soạn: Lop6.edu.vn Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 36
  17. Biên soạn: Lop6.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 4. PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ SỐ TỰ NHIÊN Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 02 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 4. Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận biết được số hạng, tổng; số bị trừ, số trừ, hiệu. – Nhận biết được tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng; điều kiện để phép trừ thực hiện được trong tập hợp số tự nhiên. 2. Năng lực – Thực hiện được phép cộng, phép trừ số tự nhiên bằng cách đặt tính. – Áp dụng được tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng để tính nhẩm, tính hợp lí. – Mô hình hoá, giải quyết vấn đề toán học: chọn đúng phép cộng hay phép trừ từ dữ kiện về tiền mua hàng, diện tích, số lượt khách; ghi đúng đơn vị. – Tư duy và lập luận toán học: kiểm tra phép trừ bằng phép cộng; nêu tính chất đã dùng ở mỗi bước tính hợp lí. – Năng lực số – [TC1.3.1] (Phát triển nội dung số): chỉnh sửa một bảng tính cho sẵn, bổ sung một khoản tiền thoả mãn điều kiện cho trước rồi nói lại cách đã sửa, tức chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể bằng định dạng rõ ràng, phổ biến. – Năng lực số – [TC1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): dùng hàm SUM của bảng tính để tính tổng tiền và giải thích vì sao dùng hàm thì thử nhiều giá nhanh hơn tính lại trên giấy, tức chọn được công cụ số thông thường, xác định rõ ràng cho một nhu cầu cụ thể. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ: đặt tính cẩn thận và kiểm tra lại kết quả. – Trung thực: báo cáo đúng kết quả của nhóm, tự sửa chỗ sai. – Trách nhiệm: hợp tác khi làm nhóm; dùng máy tính chung đúng nhiệm vụ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 15–16; máy chiếu hoặc bảng phụ để chiếu Hình 1.6, 1.7, 1.8 và các câu hỏi; máy tính nối máy chiếu, mở sẵn phần mềm bảng tính và tệp HocLieu/Tuan-02/BangTinh-Cong- Nhan-v2.xlsx (trang tính Cong), có thư mục Toan6, trong đó có thư mục con Tuan02. Giải nén tệp học liệu đính kèm sao cho thư mục HocLieu nằm cùng cấp với tệp giáo án. Bảng tính không cần Internet. – GV, theo thiết bị ghi trong PPCT (nếu có): điện thoại cài ứng dụng Plickers, bộ thẻ Plickers đã in (mỗi HS một thẻ theo số thứ tự), ba câu hỏi ở Hoạt động 3 nhập sẵn trong ứng dụng. Lớp trong ứng dụng đặt theo số thứ tự HS, không cần ảnh hay thông tin khác của HS. – HS: SGK, vở, bút, thước; bảng con (dùng khi không có Plickers). 37
  18. Biên soạn: Lop6.edu.vn – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Tiền mua rau của Mai (3 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Nhận ra cần dùng phép cộng và phép trừ để tính số tiền được trả lại. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài toán mở đầu (SGK tr. 15): Mai đi chợ mua cà Tính tổng số tiền phải trả (phép cộng ba khoản), tím hết 18 nghìn đồng, cà chua hết 21 nghìn đồng rồi lấy số tiền đưa trừ đi tổng đó (phép trừ). và rau cải hết 30 nghìn đồng. Mai đưa cho cô bán Chưa yêu cầu tính ra kết quả; lời giải đầy đủ ở hàng tờ 100 nghìn đồng thì được trả lại bao nhiêu Vận dụng 2 (mục 2.2). tiền? Câu hỏi: Cần tính những gì, theo thứ tự nào? d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu bài toán, Đọc đề, gạch chân ba khoản tiền và số tiền đưa. giao câu hỏi ở b) cho cặp (1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý (SGV tr. Trao đổi theo cặp, nêu thứ tự hai phép tính. 35): “Phải tính tổng số tiền phải trả trước hay sau?”. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai cặp trả lời; Nêu các bước tính. nhắc lại nếu cặp nào chỉ tính hai khoản. Bước 4. Kết luận, nhận định: Ghi hai bước lên góc bảng, giữ đến Vận dụng 2. Dẫn vào bài: tiết này ôn và mở rộng phép cộng, phép trừ số tự nhiên. 38
  19. Biên soạn: Lop6.edu.vn 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2.1. Phép cộng số tự nhiên (17 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình 1.6 – SGK Toán 6, tập một, tr. 15. a) Mục tiêu: Nhận biết số hạng, tổng; nhận biết và vận dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng để tính hợp lí. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Đọc SGK tr. 15 mục “Cộng hai số tự nhiên” và Kiến thức cần chốt (SGK tr. 15): Phép cộng hai Hình 1.6. số tự nhiên a và b cho ta một số tự nhiên gọi là tổng của chúng, kí hiệu a + b. Trong a + b = c: a, b là số hạng, c là tổng. Hình 1.6 minh hoạ 3 + 4 = 7: từ gốc O đi 3 đơn vị đến điểm 3, đi tiếp 4 đơn vị đến điểm 7. Áp dụng: Lớp 6A có 25 bạn nữ và 19 bạn nam. 25 + 19 = 44 (học sinh); 25 và 19 là số hạng, 44 Lớp 6A có bao nhiêu học sinh? Gọi tên các thành là tổng. phần của phép tính. Vận dụng 1 (SGK tr. 15): Diện tích gieo trồng lúa Năm 2019 giảm 14 500 ha so với năm 2018, nên vụ Thu Đông năm 2019 vùng Đồng bằng sông năm 2018 nhiều hơn năm 2019 là 14 500 ha: Cửu Long ước tính đạt 713 200 ha, giảm 14 500 713 200 + 14 500 = 727 700 (ha). ha so với vụ Thu Đông năm 2018. Hãy tính diện Kiểm lại: 727 700−14 500 = 713 200. Số liệu theo tích gieo trồng lúa vụ Thu Đông năm 2018 của SGK. Đồng bằng sông Cửu Long. HĐ1, HĐ2 (SGK tr. 15), làm theo bốn nhóm Nhóm 1: 28 + 34 = 62; 34 + 28 = 62. Nhóm 3: (SGV tr. 35); mỗi nhóm tính hai biểu thức rồi so 35 + 41 = 76; 41 + 35 = 76. sánh hai kết quả: Nhóm 2: (17 + 21) + 35 = 38 + 35 = 73; Nhóm 1: cho a = 28, b = 34; tính a + b và b + a. 17 + (21 + 35) = 17 + 56 = 73. Nhóm 2: cho a = 17, b = 21, c = 35; tính Nhóm 4: (15 + 27) + 31 = 42 + 31 = 73; (a + b) + c và a + (b + c). 15 + (27 + 31) = 15 + 58 = 73. Nhóm 3: cho a = 35, b = 41; tính a + b và b + a. Ở mỗi nhóm, hai kết quả bằng nhau. Nhóm 4: cho a = 15, b = 27, c = 31; tính Kiến thức cần chốt (SGK tr. 15): Phép cộng số (a + b) + c và a + (b + c). tự nhiên có tính chất giao hoán: a + b = b + a; kết Các kết quả cho thấy phép cộng có những tính hợp: (a + b) + c = a + (b + c). chất nào? Chú ý: a + 0 = 0 + a = a. Tổng (a + b) + c hay a + (b + c) gọi là tổng của ba số a, b, c, viết gọn là a + b + c. 39
  20. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ví dụ (SGK tr. 16): Tính một cách hợp lí: 66 + 289 + 134 + 311 66 + 289 + 134 + 311. = 66 + 134 + 289 + 311 (tính chất giao hoán) Luyện tập 1 (SGK tr. 16): Tính một cách hợp lí: = (66 + 134) + (289 + 311) (tính chất kết hợp) 117 + 68 + 23. = 200 + 600 = 800. Luyện tập 1: 117 + 68 + 23 = (117 + 23) + 68 = 140 + 68 = 208. Khi cộng nhiều số, nên nhóm các số hạng có tổng là số tròn chục, tròn trăm (SGK tr. 16). d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cho HS tự đọc Đọc SGK, làm dòng 2, gọi tên số hạng, tổng; làm dòng 1 (2 phút) rồi làm dòng 2; chiếu Hình 1.6, dòng 3; nhận phần việc của nhóm. chỉ cách đi trên tia số (không yêu cầu HS vẽ tia số, SGV tr. 35). Giao dòng 3 cho cá nhân; chia lớp thành bốn nhóm làm dòng 4; sau đó phân tích Ví dụ và giao Luyện tập 1 (dòng 5). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Dòng 3: hỏi “Năm Làm dòng 3, kiểm lại bằng phép trừ; làm dòng 4 nào có diện tích lớn hơn?” để HS chọn phép cộng; theo nhóm. nhắc đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột. Dòng 4: mỗi nhóm tính hai biểu thức, ghi kết quả và so sánh (3 phút). Bước 2 (tiếp): Dòng 5: hỏi “Ghép cặp số hạng Theo dõi Ví dụ; tự làm Luyện tập 1, ghép 117 với nào được số tròn trăm?” (SGV tr. 35); làm mẫu Ví 23. dụ, ghi tên tính chất ở từng bước; giao Luyện tập 1 cho cá nhân. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời đại diện bốn Trình bày; nhóm khác đối chiếu với kết quả của nhóm báo cáo; hỏi các kết quả cho thấy phép cộng nhóm mình. có tính chất nào. Mời một HS chữa Luyện tập 1, nêu tính chất ở mỗi bước. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt kiến thức ở Ghi kết luận, hai tính chất và chú ý vào vở. c) dòng 1, 4. Nhận xét: gọi đúng tên thành phần, đặt tính đúng hàng, nêu đúng tính chất khi biến đổi. 40