Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 35 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 35 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_6_sach_kntt_tuan_35_nam_hoc_2026_2027_tich.docx
Nội dung text: Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 35 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop6.edu.vn 3. Hoạt động 3: Khảo sát thử trong lớp, Bước 2 – kiểm đếm và lập bảng thống kê (14 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Mỗi HS điền một phiếu; các nhóm kiểm đếm, lớp lập Bảng T.4 (cột khối 6, 7), Bảng T.5, T.6 với số liệu của lớp và kiểm tổng bằng số phiếu hợp lệ. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Mỗi HS chép mẫu phiếu lên mảnh giấy nhỏ, tích ô Kết quả minh hoạ (tự soạn): lớp 40 HS, 20 nam, của mình (không ghi tên), nộp cho nhóm trưởng. 20 nữ, cả 40 phiếu hợp lệ. Bảng T.4 của lớp, cột Bước 2. Lập bảng thống kê (SGK tr. 102): Tổng “Nam – Khối 6, 7” lần lượt có 9, 3, 4, 1, 1, 1, 0, 1 kết số liệu theo mẫu sau (Bảng T.4). Trong Bảng gạch; cột “Nữ – Khối 6, 7” có 1, 6, 4, 2, 1, 2, 3, 1 T.4, mỗi gạch ứng với một bạn. Lập các bảng gạch (theo thứ tự tám hàng); hai cột khối 8, 9 để thống kê sau: 1. Bảng thống kê số lượng học sinh trống. lựa chọn các hoạt động thể thao hè (Bảng T.5). 2. Hoạt động Số lượng Nam Nữ Bảng thống kê số lượng học sinh nam và nữ lựa Bóng đá 10 9 1 chọn các hoạt động thể thao hè (Bảng T.6). Cầu lông 9 3 6 Tiết này lập Bảng T.5, T.6 với số liệu của lớp; Bơi 8 4 4 bảng thứ 3 của SGK (Bảng T.7 – khối 6, 7 và khối Bóng 3 1 2 8, 9) lập ở tiết 97. chuyền Hoạt Nam – Nam – Nữ – Nữ – Bóng bàn 2 1 1 động Khối 6, Khối 8, Khối 6, Khối 8, 7 9 7 9 Đá cầu 3 1 2 Bóng đá Thể dục 3 0 3 nhịp điệu Cầu lông Khác 2 1 1 Bơi Cộng 40 20 20 Bóng chuyền Bảng T.5 (hai cột đầu) và Bảng T.6 (cột đầu và hai cột cuối) của lớp – số liệu minh hoạ Bóng (3) Cột Số lượng cộng lại: bàn 10 + 9 + 8 + 3 + 2 + 3 + 3 + 2 = 40 Đá cầu bằng số phiếu hợp lệ (40). Mỗi số của Bảng T.5 Thể dục bằng tổng hai số cùng hàng ở Bảng T.6, chẳng hạn nhịp bóng đá: 9 + 1 = 10. Tổng không bằng số phiếu điệu thì nhóm đếm lại số gạch. Khác (4) Không: lớp chỉ có học sinh khối 6, hai cột khối Bảng T.4 của lớp (kẻ theo SGK, tám hàng theo 8, 9 của Bảng T.4 còn trống; Bảng T.7 lập ở tiết phiếu) 97 với số liệu khảo sát toàn trường. Các bảng của Câu hỏi (tự soạn): (1) Nhóm kiểm đếm phiếu của lớp chỉ cho biết lựa chọn của các bạn trong lớp. nhóm vào Bảng T.4, rồi đọc số gạch ở mỗi ô để Tiêu chí: kiểm đếm đủ phiếu, mỗi phiếu một gạch; lớp cộng vào Bảng T.4 chung trên bảng. (2) Lập tổng Bảng T.5 bằng số phiếu hợp lệ; mỗi số của Bảng T.5 (Hoạt động | Số lượng) và Bảng T.6 Bảng T.5 bằng tổng hai số cùng hàng của Bảng (Hoạt động | Nam | Nữ) của lớp. (3) Cột Số lượng T.6; câu (4) nêu đúng lí do. Nhận xét bằng lời, của Bảng T.5 cộng lại bằng bao nhiêu? So với số không chấm điểm. phiếu hợp lệ. (4) Với số liệu của lớp, có lập được Bảng T.7 (khối 6, 7 so với khối 8, 9) không? Vì sao? 6
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao việc: mỗi Viết phiếu, tích một ô, nộp nhóm trưởng. HS làm một phiếu (khoảng 1 phút); nhóm trưởng thu phiếu của nhóm; giao câu (1)–(4). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nhóm kiểm đếm Kiểm đếm; đọc số; lập bảng vào vở. vào Bảng T.4 trên giấy khổ lớn (khoảng 3 phút); GV kẻ Bảng T.4 chung trên bảng lớp, mời lần lượt đại diện tám nhóm đọc số gạch để ghi (khoảng 3 phút); cả lớp lập Bảng T.5, T.6 vào vở (khoảng 3 phút). Hỗ trợ: nhóm đếm chậm thì một bạn đọc to phiếu, một bạn gạch. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS đọc Đọc kết quả; trả lời; đối chiếu vở. Bảng T.5, T.6; hỏi câu (3), (4) (khoảng 3 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): mỗi gạch Sửa bảng trong vở. một bạn; tổng bảng bằng số phiếu hợp lệ; số liệu của lớp chỉ nói về lớp (khoảng 1 phút). 7
- Biên soạn: Lop6.edu.vn 4. Hoạt động 4: Tìm hoạt động được chọn nhiều nhất bằng cách sắp xếp trên Excel (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Hai HS nhập Bảng T.6 của lớp vào Excel, tính cột Tổng bằng công thức, sắp xếp theo từng cột để tìm hoạt động được chọn nhiều nhất; cả lớp đối chiếu với bảng trong vở. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Năng lực số – [TC1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc Chạy thử ngày 11/10/2026 trên Microsoft Excel dữ liệu, thông tin và nội dung số). Trên máy GV của máy soạn với số liệu minh hoạ (lệnh gửi qua nối máy chiếu, trang tính trống. Hai HS lần lượt giao diện lập trình, chưa bấm thử trên dải lệnh): lên máy. D2 hiện 10, B10 = 20, C10 = 20, D10 = 40; sau Bạn thứ nhất – nhập và tính, sắp xếp theo cột khi sắp xếp, cột Tổng vẫn là công thức của đúng Nam: ① gõ A1 Hoạt động, B1 Nam, C1 Nữ, D1 hàng đó (=B2+C2, ). Tổng; ② gõ tám lựa chọn vào A2:A9 theo thứ tự (1) Hàng 2 là Bóng đá (Nam 9) – đúng là hoạt trên phiếu, số liệu Bảng T.6 của lớp vào B2:C9; động nhiều bạn nam chọn nhất, khớp Bảng T.6. ③ D2: =B2+C2, kéo điền xuống D9; ④ A10: (2) Hàng 2 là Cầu lông (Nữ 6), hàng 3 là Bơi (Nữ Cộng; B10: =SUM(B2:B9), kéo điền sang D10; 4): cầu lông được nhiều bạn nữ chọn nhất. (3) ⑤ chọn vùng A1:D9 (không chọn hàng 10), chọn Bóng đá 10, Cầu lông 9, Bơi 8. Data → Sort, đánh dấu ô My data has headers, ở (4) Không đủ: khi hàng 3 có cùng số với hàng 2 Sort by chọn Nam, ở Order chọn Largest to thì có hai (hoặc nhiều hơn) hoạt động cùng được Smallest, bấm OK; đọc hàng 2. chọn nhiều nhất, phải đọc tiếp đến khi gặp số nhỏ Bạn thứ hai – sắp xếp theo cột Nữ, cột Tổng, lưu hơn và ghi đủ các hoạt động đó; máy chỉ đặt tệp: ⑥ chọn lại vùng A1:D9, sắp xếp theo Nữ, chúng liền nhau, thứ tự giữa chúng không có Largest to Smallest; đọc hàng 2, hàng 3; ⑦ sắp nghĩa “nhiều hơn”. Ví dụ với số liệu minh hoạ, xếp theo Tổng, Largest to Smallest; đọc ba hàng sau bước ⑦ ba hoạt động bóng chuyền, đá cầu, đầu; ⑧ File → Save As, chọn thư mục “Toan6- thể dục nhịp điệu cùng có Tổng 3. ThongKe”, đặt tên “TN96-ThuLop- ”, lưu (5) Hàng 10 là tổng của các hoạt động, không phải (tiết 97 mở lại tệp này). một hoạt động. Chạy thử: chọn cả A1:D10 rồi sắp Câu hỏi (tự soạn): (1) Sau bước ⑤, hàng 2 là hoạt xếp theo Tổng thì hàng Cộng lên hàng 2 và công động nào? Đó có phải hoạt động được nhiều bạn thức tổng bị đổi thành =SUM(B1:B1), hiện 0 – nam trong lớp chọn nhất không? So với Bảng T.6 bảng sai. trong vở. (2) Sau bước ⑥: hoạt động nào được Lưu ý GV: Excel giao diện tiếng Việt dùng Dữ nhiều bạn nữ chọn nhất? (3) Sau bước ⑦: ba hoạt liệu → Sắp xếp; GV thử trên máy lớp trước giờ động được lớp chọn nhiều nhất? (4) Nếu số ở (bấm trên dải lệnh, giao diện tiếng Việt, lưu vào hàng 3 bằng số ở hàng 2 thì kết luận “hoạt động ở thư mục chưa thử). Không có máy: cả lớp tìm số hàng 2 được chọn nhiều nhất” có đúng không? lớn nhất của từng cột trên Bảng T.6 trong vở; Phải ghi thế nào? (5) Vì sao ở bước ⑤ không không ghi minh chứng năng lực số. chọn hàng 10 (Cộng)? Minh chứng [TC1.1.1] ghi riêng từng HS, chỉ xác nhận phần em đó tự làm: bạn thứ nhất – tự sắp xếp theo cột Nam đúng các bước (chọn đúng vùng, có tiêu đề, giảm dần) và đọc đúng câu (1); bạn thứ hai – tự sắp xếp theo cột Nữ, cột Tổng và trả lời đúng (2), (3), nêu được cách xử lí trường hợp bằng nhau. Phần nhập số, công thức, lưu tệp là bước chuẩn bị, không tính vào minh chứng này. HS mới làm một phần thì ghi đúng phần đã làm. 8
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Hai bạn nhận việc; cả lớp mở Bảng T.6 trong vở. Mời hai HS lên máy; nêu việc của từng bạn và năm câu hỏi (khoảng 1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nhập, sắp xếp, lưu; cả lớp đối chiếu màn chiếu Bạn thứ nhất làm ①–⑤ (khoảng 4 phút), GV với vở. dừng sau ⑤ để cả lớp trả lời câu (1); bạn thứ hai làm ⑥–⑧ (khoảng 3 phút). Hỗ trợ: bạn thao tác chậm thì GV đọc to tên lệnh cần chọn, không bấm thay. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Trả lời; bạn khác bổ sung. Mời HS trả lời (2)–(5) (khoảng 3 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Ghi kết luận; ghi việc về nhà. Chốt c) dòng 3, 4: sắp xếp giúp tìm nhanh số lớn nhất nhưng phải đọc tiếp khi có số bằng nhau; chọn vùng dữ liệu không gồm hàng tổng. Ghi minh chứng từng HS; nhận xét bằng lời (khoảng 1 phút). Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà. Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu 1. Khảo sát theo phân công của nhóm (trước tiết 1. Tiêu chí: đủ 10 dòng, đúng khối được giao, 97): hỏi đủ 10 bạn (5 nam, 5 nữ) của khối được đúng 5 nam, 5 nữ; mỗi dòng một trong tám lựa giao, ở ít nhất hai lớp; xin phép trước khi hỏi, chọn; Bảng T.4 của nhóm cộng lại bằng 10. Nhóm không ghi tên; ghi vào bảng của nhóm theo mẫu hỏi chưa đủ thì ghi số bạn đã hỏi và báo GV đầu Bảng T.3, rồi kiểm đếm vào Bảng T.4 của nhóm tiết 97 (không tự thêm dòng). (ghi số ở từng ô). 2. GV kiểm bảng của từng nhóm đầu tiết 97. 2. Chuẩn bị tiết 97: mang bảng ghi và Bảng T.4 của nhóm; đọc SGK tr. 103–104 (Bước 3, Bước 4 và phần vẽ biểu đồ bằng Excel); mang thước thẳng, bút chì, hai bút màu. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 9
- Biên soạn: Lop6.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY HOẠT ĐỘNG THỂ THAO NÀO ĐƯỢC YÊU THÍCH NHẤT TRONG HÈ? Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 35 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học – Hoạt động thực hành trải nghiệm, tiết 97 (Hoạt động thể thao nào được yêu thích nhất trong hè?, dạy trong 2 tiết; tiết này: hoàn thành Bước 2 với số liệu khảo sát toàn trường, Bước 3 – vẽ biểu đồ cột, cột kép, Bước 4 – phân tích dữ liệu; SGK tr. 102–104). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Tổng hợp dữ liệu khảo sát của các nhóm vào bảng kiểm đếm (Bảng T.4); lập các bảng thống kê Bảng T.5, T.6, T.7. – Vẽ biểu đồ cột, biểu đồ cột kép biểu diễn các bảng thống kê; đọc biểu đồ để trả lời ba câu hỏi của dự án và đưa ra khuyến nghị có dẫn số liệu. 2. Năng lực – Tổ chức, biểu diễn, phân tích dữ liệu; lập luận khi so sánh các nhóm cùng số người; nêu được phạm vi của kết luận (các bạn được hỏi); hợp tác, trình bày kết quả của nhóm. – Năng lực số – [TC1.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số): vẽ biểu đồ cột kép bằng Microsoft Excel cho dữ liệu của lớp và dữ liệu khảo sát toàn trường; so sánh hai biểu đồ (đọc hai trục đứng, đọc số; không so độ cao cột khi hai trục chia khác nhau), kiểm tổng và đối chiếu từng ô với bảng, đánh giá nguồn dữ liệu nào dùng được để kết luận cho học sinh cả trường. 3. Phẩm chất – Trung thực với số liệu đã thu (không sửa số cho “đẹp”); khách quan khi kết luận; có trách nhiệm đóng góp ý kiến cho hoạt động chung của nhà trường. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập hai, tr. 102–104; máy tính nối máy chiếu, có Microsoft Excel và tệp “TN96- ThuLop- ” lưu ở tiết 96 trong thư mục “Toan6-ThongKe” (Hoạt động 4); bảng phụ kẻ sẵn Bảng T.4 tám hàng (Hoạt động 1). – HS: SGK; bảng ghi khảo sát và Bảng T.4 của nhóm (làm giữa tiết 96 và tiết 97); thước thẳng, bút chì, hai bút màu; mỗi nhóm một tờ giấy khổ lớn (hoặc giấy kẻ ô), bút dạ. – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. Số liệu toàn trường trong mục c) là số liệu minh hoạ (tự soạn, 80 bạn theo kế hoạch ở tiết 96) để đối chiếu cách làm; kết quả thật của lớp có thể khác. 10

