Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 12 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 12 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_6_sach_kntt_tuan_12_nam_hoc_2026_2027_tich.docx
Nội dung text: Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 12 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Viết lại câu trả lời của AI cho đúng và đủ các Câu sửa: tổng là số âm nếu phần số tự nhiên của trường hợp. số âm lớn hơn; là số dương nếu phần số tự nhiên của số dương lớn hơn; bằng 0 nếu hai số đối nhau. Kết luận: câu trả lời của AI có thể nghe hợp lí mà vẫn thiếu trường hợp; người dùng phải đối chiếu với quy tắc trước khi dùng. Minh chứng [6.A1.3]: ví dụ phản bác và câu trả lời đã sửa trong vở của HS. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu Vận dụng Làm Vận dụng 2; trao đổi câu đố. 2, giao cá nhân (khoảng 3 phút). Sau đó nêu câu đố của Vuông, cho cặp trao đổi. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý Vận dụng 2: Làm bài; ghi ví dụ cho từng trường hợp. nổi lên 55 m là đi theo chiều nào, ứng với số nào? Cặp kiểm thẻ: ghi trường hợp bị sót, ví dụ phản Cặp còn lúng túng ở câu đố: thử vài cặp số khác bác và câu sửa. dấu, so sánh hai phần số tự nhiên trước khi tính. Khi các cặp đã có câu trả lời cho câu đố, chiếu thẻ ở dòng 3, nói rõ đây là câu trả lời mô phỏng, soạn sẵn để kiểm tra; giao cặp kiểm (dòng 3) và sửa (dòng 4) trong khoảng 3 phút. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS trình Trình bày; lớp nhận xét. bày Vận dụng 2; mời hai, ba cặp trả lời câu đố. Mời một cặp trình bày chỗ sót của thẻ AI, ví dụ phản bác và câu sửa. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 1, Ghi vở; ghi việc về nhà. dòng 2. Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà (khoảng 2 phút). Chốt c) dòng 3, dòng 4; nhắc: câu trả lời của AI phải đối chiếu với quy tắc trước khi dùng. Nhận xét bằng lời, không cho điểm phần này. Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Ôn quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu. Tự đặt Tiêu chí: mỗi phép cộng có hai số khác dấu; dấu ba phép cộng hai số nguyên khác dấu: một phép của tổng đúng với số có phần số tự nhiên lớn hơn; có tổng dương, một phép có tổng âm, một phép có phép có tổng 0 là hai số đối nhau; trên trục số, từ tổng bằng 0; tính, rồi kiểm bằng trục số. điểm biểu diễn số hạng thứ nhất di chuyển đúng hướng (cộng số dương sang phải, cộng số âm sang trái) một số đơn vị bằng phần số tự nhiên của số hạng thứ hai. 6
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Chuẩn bị tiết 35: đọc mục 3 “Tính chất của phép HĐ5: a + b = (−7) + 11 = 4, cộng” và mục 4 “Trừ hai số nguyên” (SGK tr. 64– b + a = 11 + (−7) = 4. HĐ6: 65); làm thử HĐ5, HĐ6. (a + b) + c = [2 + (−4)] + (−6) = −8, a + (b + c) = 2 + [(−4) + (−6)] = −8. Tiết 35 dùng hai kết quả này để nêu tính chất giao hoán, kết hợp. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 7
- Biên soạn: Lop6.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 14. PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ SỐ NGUYÊN Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 12 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 35 (Bài 14 dạy trong 3 tiết; tiết này: tính chất của phép cộng, trừ hai số nguyên). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận biết được các tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng số nguyên và tính chất cộng với số 0 (SGK tr. 64). – Nhận biết được quy tắc trừ hai số nguyên: muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b, ta cộng a với số đối của b (SGK tr. 65). 2. Năng lực – Vận dụng được các tính chất của phép cộng để tính một cách hợp lí tổng của nhiều số nguyên (SGV tr. 81). – Thực hiện được phép trừ hai số nguyên; giải được bài toán thực tế có dùng phép trừ số nguyên (chênh lệch nhiệt độ, SGV tr. 82). – Tư duy và lập luận toán học: quan sát các đẳng thức để dự đoán kết quả, giải thích phép trừ bằng phép cộng với số đối. – Năng lực số – [TC1.2.1] (Tương tác thông qua công nghệ số): thực hiện các thao tác đã xác định rõ trên trục số của mô phỏng PhET “Đường thẳng số: Các phép toán” (đặt điểm xuất phát, chọn dấu và số, thực hiện, đọc điểm cuối) để thực hiện và kiểm tra hai phép trừ số nguyên của Luyện tập 5. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ: tự làm bài, kiểm lại kết quả bằng một cách khác. – Trung thực: báo đúng kết quả trên màn chiếu, kể cả khi khác bài làm của mình. – Trách nhiệm: trao đổi với bạn về cách nhóm số hạng; theo dõi bạn thao tác trên máy. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 64–66; thước thẳng, phấn màu để vẽ trục số; máy chiếu (hoặc bảng phụ) để chiếu HĐ7, HĐ8 và Vận dụng 3. – GV: máy tính nối máy chiếu, có Internet, mở sẵn trên trình duyệt mô phỏng PhET “Đường thẳng số: Các phép toán” (trang phet.colorado.edu, mô phỏng Number Line: Operations, chọn bản Tiếng Việt) và vào màn hình “Tổng quát”; miễn phí, không cần tài khoản. Các bước ở Hoạt động 5 đã thử trên bản 1.1.10 ngày 07/10/2026; trước giờ học GV làm thử lại đúng các bước đó trên máy của lớp. – HS: SGK, vở, thước; ba phép cộng tự đặt và HĐ5, HĐ6 đã làm thử ở nhà theo lời dặn ở tiết 34. – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 8
- Biên soạn: Lop6.edu.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Kiểm tra bài về nhà; tính chất của phép cộng (3 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Kiểm tra việc vận dụng quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu (ba phép cộng tự đặt ở nhà); gợi lại các tính chất của phép cộng số tự nhiên để dẫn vào tính chất của phép cộng số nguyên. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Đọc ba phép cộng hai số nguyên khác dấu em đã Tiêu chí: hai số hạng khác dấu; dấu của tổng là tự đặt ở nhà: một phép có tổng dương, một phép dấu của số có phần số tự nhiên lớn hơn; tổng bằng có tổng âm, một phép có tổng bằng 0. Cả lớp kiểm 0 khi hai số đối nhau. Ví dụ đạt: 9 + (−4) = 5; dấu của tổng bằng quy tắc. (−9) + 4 = −5; 6 + (−6) = 0. Câu hỏi dẫn: Phép cộng các số tự nhiên có những Phép cộng số tự nhiên có tính chất giao hoán tính chất nào? Theo em, phép cộng các số nguyên a + b = b + a, kết hợp (a + b) + c = a + (b + c) có các tính chất đó không? và a + 0 = 0 + a = a (Bài 4, SGK tr. 15). Chấp nhận mọi dự đoán có lí do; kiểm ở Hoạt động 2 bằng HĐ5, HĐ6. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Mời ba HS, mỗi Đọc phép cộng; cả lớp nghe. bạn đọc một phép cộng tự đặt (tổng dương, tổng âm, tổng bằng 0); GV ghi lên góc bảng. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Cả lớp nhẩm dấu Nhẩm, giơ tay khi thấy phép tính đúng; trả lời câu và kết quả từng phép theo quy tắc. Hỏi bạn đặt hỏi. phép có tổng bằng 0: hai số em chọn có quan hệ gì với nhau? Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS nhận Nhận xét; nêu các tính chất của phép cộng số tự xét từng phép trên bảng; nêu câu hỏi dẫn ở dòng nhiên, dự đoán. 2. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 1; Ghi tên mục. ghi dự đoán của lớp lên bảng, dẫn vào mục “Tính chất của phép cộng”. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức – Tính chất của phép cộng (6 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Nhận biết các tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng số nguyên qua HĐ5, HĐ6 (SGV tr. 81: GV giải thích ý nghĩa của hai cặp biểu thức rồi kết luận); biết nói đến tổng của nhiều số nguyên. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến HĐ5 (SGK tr. 64): Tính và so sánh giá trị của a + b = (−7) + 11 = 4; b + a = 11 + (−7) = 4. a + b và b + a với a = −7, b = 11. Hai giá trị bằng nhau. 9
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ6 (SGK tr. 64): Tính và so sánh giá trị của (a + b) + c = [2 + (−4)] + (−6) (a + b) + c và a + (b + c) với a = 2, b = −4, = (−2) + (−6) = −8; c = −6. a + (b + c) = 2 + [(−4) + (−6)] = 2 + (−10) = −8. Hai giá trị bằng nhau. Lỗi hay gặp: thay b = −4 mà không viết dấu ngoặc; nhắc viết số âm trong ngoặc khi thay vào biểu thức. Đọc khung “Phép cộng số nguyên có các tính Giao hoán: a + b = b + a – đổi chỗ các số hạng chất” và lời nhắc của Pi (SGK tr. 64). Trả lời: Mỗi thì tổng không đổi. Kết hợp: tính chất cho phép ta làm gì với các số hạng? (a + b) + c = a + (b + c) – cộng tổng của hai số Tổng của nhiều số nguyên được hiểu thế nào? với số thứ ba cũng bằng cộng số thứ nhất với tổng của hai số còn lại. Mỗi số cộng với 0 thì bằng chính số đó: a + 0 = 0 + a = a. Chú ý (SGK tr. 64): ta cũng nói đến tổng của nhiều số nguyên tương tự như số tự nhiên, chẳng hạn viết gọn a + b + c. Ý nghĩa cần chốt: nhờ hai tính chất, khi tính tổng của nhiều số nguyên ta được đổi chỗ, nhóm các số hạng một cách tuỳ ý để tính nhanh, tính hợp lí. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao dòng 1, Mở vở, đối chiếu kết quả đã làm; tính bổ sung nếu dòng 2: nửa lớp nêu kết quả HĐ5, nửa lớp nêu kết chưa làm. quả HĐ6 đã làm thử ở nhà; HS chưa làm thì tính tại chỗ. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nhắc thay chữ Tính, so sánh hai giá trị. bằng số âm thì viết số đó trong ngoặc. HS lúng túng ở HĐ6: tính trong ngoặc trước. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS viết lời Trình bày; đọc khung, trả lời. giải HĐ5, HĐ6 lên bảng; GV giải thích ý nghĩa của hai cặp biểu thức (đổi chỗ, nhóm). Giao dòng 3: đọc khung, trả lời hai câu hỏi. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 3; so Ghi các tính chất vào vở. với dự đoán ghi ở Hoạt động 1. 10

