Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 22 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 22 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_6_sach_kntt_tuan_22_nam_hoc_2026_2027_tich.docx
Nội dung text: Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 22 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Học quy tắc nhân hai phân số, nhân số nguyên với 6.27 (hàng a ⋅ b): 9 ⋅ 1 = 9 ; 25 25 phân số và bốn tính chất của phép nhân. Làm vào 12 ⋅ −9 = 12⋅(−9) = −108 = −27; −5 ⋅ 3 = −15 = −5. vở (SGK tr. 21): 8 8 8 2 6 6 2 Hàng a:b giao sau tiết 58. – Bài 6.27. Thay dấu "?" bằng số thích hợp. 3 1 14 3 −13 −3 9 6.29 (SGV tr. 144): a) ⋅ − = ⋅ = ; Bảng của bài (SGK tr. 21) có ba cột số: a = , 4 13 13 4 13 4 25 5 −13 −3 5 −13 −3 −3 3 b = 1; a = 12, b = −9; a = −5, b = 3; hàng a ⋅ b và b) ⋅ ⋅ = ⋅ ⋅ = (−1) ⋅ = . 8 6 13 5 10 13 5 10 10 10 hàng a:b để trống. Tiết này chỉ làm hàng a ⋅ b; Lưu ý GV về 6.29a: tính chất phân phối đối với hàng a:b làm sau tiết 58. phép trừ được dùng như với phép cộng, vì 3 1 3 14 3 1 3 −14 – Bài 6.29. Tính một cách hợp lí: a) 3 ⋅ 1 − 3 ⋅ 14; ⋅ − ⋅ = ⋅ + ⋅ . 4 13 4 13 4 13 4 13 4 13 4 13 1 b) 5 ⋅ −3 ⋅ −13. 6.30 (SGV tr. 144): 20 phút = giờ; quãng 13 10 5 3 đường dài 15 ⋅ 1 = 15 = 5 (km). – Bài 6.30. Mỗi buổi sáng, Nam thường đi xe đạp 3 3 từ nhà đến trường với vận tốc 15 km/h và hết 20 6.33 (SGV tr. 144): 1 ⋅ 1 = 1 (số học sinh lớp 6A phút. Hỏi quãng đường từ nhà Nam đến trường 3 2 6 thích cả hai môn). dài bao nhiêu kilômét? GV kiểm vở đầu tiết 58 cùng Luyện tập 2; nhận – Bài 6.33. Lớp 6A có 1 số học sinh thích môn 3 xét bằng lời. Toán. Trong số các học sinh thích môn Toán, có 1 2 số học sinh thích môn Ngữ văn. Hỏi có bao nhiêu phần số học sinh lớp 6A thích cả hai môn Toán và Ngữ văn? Chuẩn bị tiết sau: làm thử Luyện tập 2 (SGK tr. 20) vào nháp; đọc trước mục 3 Phép chia phân số (SGK tr. 20–21); mang máy tính cầm tay nếu có. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 6
- Biên soạn: Lop6.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 26. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA PHÂN SỐ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 22 Số tiết: 2 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 58 (Bài 26 dạy trong 2 tiết, tiết 57–58; tiết này: Luyện tập 2 của mục 2, mục 3 Phép chia phân số, kiểm tra kết quả bằng máy tính cầm tay). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận biết được phân số nghịch đảo của một phân số khác 0, của một số nguyên khác 0. – Nhận biết được quy tắc chia một phân số cho một phân số khác 0. 2. Năng lực – Vận dụng tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân để tính hợp lí. – Tìm được phân số nghịch đảo; thực hiện được phép chia phân số, phép chia giữa số nguyên và phân số. – Vận dụng phép nhân, chia phân số giải bài toán thực tế (lượng đường làm bánh). – Năng lực số – [TC1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): chọn khi nào dùng máy tính cầm tay, bấm đúng chuỗi phím để tính tích, thương phân số (kể cả với số nguyên) và kiểm tra kết quả đã tính bằng tay. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ, trung thực: tự kiểm kết quả, không chép kết quả máy khi chưa làm tay. – Trách nhiệm: dùng máy tính chung đúng nhiệm vụ, giữ gìn máy. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập hai, tr. 20–21; máy chiếu hoặc bảng phụ ghi Luyện tập 2, HĐ2, khung phân số nghịch đảo, khung quy tắc chia, Ví dụ 4, Luyện tập 3, Vận dụng 2; một máy tính cầm tay Casio fx- 570VN PLUS để bấm mẫu (chiếu màn hình máy nếu có máy chiếu vật thể). – GV: trước giờ học bấm thử các chuỗi phím ở Hoạt động 4 trên máy sẽ dùng, đặt máy về chế độ mặc định (MthIO–MathO). Máy khác loại: bấm thử, sửa chuỗi phím trước khi dạy. – HS: SGK, vở có Bài 6.27 (hàng a ⋅ b), 6.29, 6.30, 6.33 và bài làm thử Luyện tập 2 (giao ở tiết 57); đã đọc trước mục 3 (SGK tr. 20–21); máy tính cầm tay nếu có (dặn ở tiết 57). – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 7
- Biên soạn: Lop6.edu.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Khởi động – Kiểm vở và Luyện tập 2 (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: GV nắm được HS đã làm bài về nhà của tiết 57; HS vận dụng các tính chất của phép nhân để tính hợp lí. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Kiểm vở (khoảng 2 phút): HS mở vở có Bài 6.27 Kiểm vở: GV ghi tên HS chưa làm đủ; lời giải các (hàng a ⋅ b), 6.29, 6.30, 6.33 và bài làm thử Luyện bài này chữa ở tiết Luyện tập chung 60–61. Đáp tập 2. số để GV đối chiếu khi lướt vở: 6.27 hàng a ⋅ b: 9 25 6 8 −26 −7 Luyện tập 2 (SGK tr. 20): Tính: a) ⋅ ⋅ ⋅ ; , −27, −5; 6.29 a) −3, b) 3 ; 6.30: 5 km; 6.33: 1. 13 7 3 8 2 2 4 10 6 6 3 6 16 b) ⋅ − ⋅ . 8 −7 6 −26 5 13 5 13 Luyện tập 2a: ⋅ ⋅ ⋅ (giao hoán, kết 7 8 13 3 hợp) = (−1) ⋅ 6⋅(−26) = (−1) ⋅ (−4) = 4. 13⋅3 6 3 16 Luyện tập 2b: ⋅ − (phân phối) 5 13 13 = 6 ⋅ −13 = 6 ⋅ (−1) = −6. 5 13 5 5 Lỗi hay gặp: ở câu a) nhân lần lượt từ trái sang phải (vẫn ra 4 nhưng số lớn, dễ sai); ở câu b) quên dấu khi 3−16 = −13. Chấp nhận mọi cách đúng; GV khen cách ghép cặp 8 với −7. 7 8 Tiêu chí: đáp số đúng, nêu được tính chất đã dùng ở mỗi câu. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Đầu giờ yêu cầu Mở vở; soát lại Luyện tập 2. HS mở vở để trên bàn; chiếu Luyện tập 2, cho HS soát lại bài làm thử (khoảng 1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Vừa lướt vở vừa Soát hoặc làm Luyện tập 2. ghi tên HS chưa làm đủ (khoảng 2 phút); HS chưa làm thử Luyện tập 2 làm ngay câu b), GV gợi ý “hai tích có thừa số chung nào?”. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS lên Trình bày; lớp nhận xét. bảng, mỗi HS một câu (khoảng 4 phút); lớp đối chiếu, nêu tính chất đã dùng. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c); nhận xét Sửa bài vào vở; ghi tên mục 3. chung việc làm bài ở nhà (khoảng 1 phút). Ghi chú cặp 8, −7 có tích bằng −1; hỏi: “hai phân số 7 8 nào có tích bằng 1?” để dẫn vào mục 3. 8
- Biên soạn: Lop6.edu.vn 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2.1. Phân số nghịch đảo (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS nhận biết hai phân số có tích bằng 1 là hai phân số nghịch đảo của nhau; tìm được phân số nghịch đảo của một phân số, một số nguyên khác 0. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến HĐ2 (SGK tr. 20): Tính các tích sau: 5 ⋅ 4; −5 ⋅ 7 . HĐ2: 5 ⋅ 4 = 20 = 1; −5 ⋅ 7 = −35 = 1. Cả hai tích 4 5 7 −5 4 5 20 7 −5 −35 Khung (SGK tr. 20): Hai phân số 5 và 4 có tích bằng 1. 4 5 1 4 Câu hỏi ?: phân số nghịch đảo của 11 là (vì bằng 1. Ta gọi là phân số nghịch đảo của phân 11 5 1 7 −5 5 5 4 11 ⋅ = 1); phân số nghịch đảo của là (theo số ; cũng là phân số nghịch đảo của . Tương tự 11 −5 7 4 4 5 5 1 HĐ2). Chấp nhận cách viết bằng nhau như . như vậy, phân số nghịch đảo của 4 là , phân số −7 4 nghịch đảo của −2 là 1 hay −1. Câu hỏi thêm: số 0 không có phân số nghịch đảo, −2 2 vì 0 nhân với số nào cũng bằng 0, không bằng 1. Lời của Vuông (SGK tr. 20): 4 và 5 là hai phân số 5 4 Vì vậy SGK chỉ nói phân số nghịch đảo của một nghịch đảo của nhau. phân số khác 0. Câu hỏi ? (SGK tr. 20): Em hãy tìm phân số Lỗi hay gặp: nhầm phân số nghịch đảo với số đối 7 nghịch đảo của 11 và . (viết nghịch đảo của 7 là 7) – kiểm bằng tích: −5 −5 5 Câu hỏi thêm (tự soạn): Số 0 có phân số nghịch 7 ⋅ 7 = 49 ≠ 1. Phân biệt: số đối có tổng bằng 0, −5 5 −25 đảo không? Vì sao? phân số nghịch đảo có tích bằng 1. Tiêu chí: tìm đúng hai phân số nghịch đảo; kiểm lại được bằng tích bằng 1. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao HĐ2 làm Tính hai tích, nêu nhận xét. cá nhân (khoảng 2 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Mời một HS nêu Ghi khung; làm câu hỏi ?, suy nghĩ câu hỏi thêm. kết quả; từ hai tích bằng 1, mô tả phân số nghịch đảo bằng chính cặp 5, 4, rồi với số nguyên 4 và −2 4 5 (khoảng 4 phút). Giao câu hỏi ? và câu hỏi thêm. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Hỏi nhanh hai HS Trả lời, kiểm lại bằng tích. câu hỏi ?, một HS câu hỏi thêm (khoảng 2 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c), so sánh số Ghi kết luận. đối với phân số nghịch đảo trên cùng ví dụ 7 . −5 Nhận xét bằng lời (khoảng 2 phút). 9
- Biên soạn: Lop6.edu.vn 2.2. Quy tắc chia phân số (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS nhắc lại quy tắc chia hai phân số có tử, mẫu dương và mở rộng cho phân số có tử, mẫu nguyên; chia được phân số cho số nguyên khác 0. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến HĐ3 (SGK tr. 21): Em hãy nhắc lại quy tắc chia HĐ3: chia cho một phân số là nhân với phân số hai phân số (có tử và mẫu đều dương), rồi tính 3 : 2 đảo ngược của nó: 3 : 2 = 3 ⋅ 5 = 15. 4 5 4 5 4 2 8 . Ví dụ 4: câu a) đổi phép chia thành phép nhân với Khung (SGK tr. 21): Quy tắc trên vẫn đúng với 4 (phân số nghịch đảo của 3), rút gọn 3 ở tử và 3 4 các phân số có tử và mẫu là các số nguyên. Muốn mẫu; câu b) viết 2 thành 2, phân số nghịch đảo là 1 chia một phân số cho một phân số khác 0, ta nhân 1 2 . số bị chia với phân số nghịch đảo của số chia: a c a d a⋅d Câu hỏi khi trình bày Ví dụ 4b (tự soạn): Có thể : = ⋅ = . b d b c b⋅c viết gọn 2 :2 thế nào? Trả lời: 2 :2 = 2 = 1 – chia Lời của Pi (SGK tr. 21): Phân số nghịch đảo của c 3 3 3⋅2 3 d phân số cho số nguyên khác 0 thì giữ tử, nhân là d (c,d ≠ 0). c mẫu với số đó. Ví dụ 4 (SGK tr. 21): a) Lỗi hay gặp: đảo số bị chia thay vì số chia ( −3 : 3 = −3 ⋅ 4 = (−3)⋅4 = −4; b) −3 : 3 = 5 ⋅ 3 – sai); quên điều kiện số chia khác 0. 5 4 5 3 5⋅3 5 5 4 −3 4 2 :2 = 2 : 2 = 2 ⋅ 1 = 2⋅1 = 1. 3 3 1 3 2 3⋅2 3 Tiêu chí: viết được quy tắc dạng công thức, nêu điều kiện số chia khác 0; tính đúng HĐ3. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao HĐ3 làm Nhắc quy tắc, tính vào vở. cá nhân (khoảng 3 phút); HS chưa nhớ: hỏi “ở Tiểu học, chia cho một phân số ta làm thế nào?”. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Mời một HS nêu Ghi khung, Ví dụ 4; trả lời câu hỏi. quy tắc và kết quả; GV rút ra khung, nối với phân số nghịch đảo vừa học, nhấn mạnh điều kiện số chia khác 0 (khoảng 4 phút). Trình bày mẫu Ví dụ 4, diễn giải từng dấu bằng; hỏi câu hỏi khi trình bày câu b) (khoảng 3 phút). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS nêu lại Nêu lại; lớp nhận xét. các bước của Ví dụ 4a (khoảng 1 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): chỉ đảo số Ghi kết luận. chia. Nhận xét bằng lời (khoảng 1 phút). 10

