Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 16 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 26 trang Minh Tâm 12/10/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 16 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_6_sach_kntt_tuan_16_nam_hoc_2026_2027_tich.docx

Nội dung text: Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 16 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai cặp trình Trình bày; so cách làm; nhận xét. bày Bài 3.47; hai HS trình bày Bài 3.45; HS khác so cách làm. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): để tính Ghi vở. hợp lí, tìm thừa số chung (có khi phải đổi dấu một tích trước); với biểu thức có ngoặc, tính trong ngoặc trước, rồi nhân, chia trước, cộng, trừ sau. 4. Hoạt động 4: Luyện tập – Bài 3.44, 3.46 (11 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Xác định dấu của tích nhiều thừa số khác 0 và sự thay đổi dấu khi đổi dấu ba thừa số (Bài 3.44); thay giá trị âm vào biểu thức chữ để tính (Bài 3.46). b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 3.44 (SGK tr. 75): Cho a) Dấu “−” (SGV tr. 93): năm thừa số đều khác 0 P = (−1) ⋅ (−2) ⋅ (−3) ⋅ (−4) ⋅ (−5). a) Xác định dấu và đều âm – số lẻ thừa số âm. Kiểm: của tích P. b) Dấu của P thay đổi thế nào nếu đổi P = −(1 ⋅ 2 ⋅ 3 ⋅ 4 ⋅ 5) = −120. dấu ba thừa số của nó? b) Tích đổi dấu (SGV tr. 93): mỗi lần đổi dấu một thừa số thì tích đổi dấu; đổi dấu ba thừa số là ba lần đổi dấu, nên P thành số dương. Ví dụ đổi dấu ba thừa số đầu: 1 ⋅ 2 ⋅ 3 ⋅ (−4) ⋅ (−5) = 120. Cũng có thể đếm: sau khi đổi dấu ba thừa số âm, tích còn hai thừa số âm (số chẵn), các thừa số đều khác 0, nên tích dương. Bài 3.46 (SGK tr. 75): Tính giá trị của biểu thức: A = 5 ⋅ 4 ⋅ (−3)−3 ⋅ [4 + (−3)] = −60−3 ⋅ 1 = −63 A = 5ab−3(a + b) với a = 4, b = −3. (SGV tr. 93). Lỗi hay gặp: thay b = −3 mà không viết dấu ngoặc nên tính 5 ⋅ 4−3 = 17; hoặc tính a + b = 4 + 3 = 7. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao Bài 3.44 Viết câu trả lời Bài 3.44 vào bảng con; làm Bài trả lời trên bảng con (khoảng 3 phút): câu a) viết 3.46 vào vở. dấu và giá trị của P; câu b) viết dấu mới. Sau đó giao Bài 3.46 cá nhân (khoảng 4 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS lúng túng ở Thử với ba thừa số cụ thể; tính giá trị A. Bài 3.44b: gợi ý thử đổi dấu ba thừa số đầu rồi tính. Nhắc viết (−3) trong ngoặc khi thay b. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS giải Trình bày; nhận xét. thích Bài 3.44 (một HS đếm số thừa số âm, một HS nói theo cách “mỗi lần đổi dấu”); một HS trình bày Bài 3.46. 6
  2. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): dấu của Ghi vở; ghi việc về nhà. tích các thừa số khác 0 tuỳ theo số thừa số âm; thay số âm vào biểu thức phải đặt trong ngoặc. Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà (khoảng 2 phút). Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Bài 3.48 (SGK tr. 75): a) Tìm các ước của 15 và a) Các ước của 15 là ± 1; ± 3; ± 5; ± 15. Các các ước của −25; b) Tìm các ước chung của 15 và ước của −25 là ± 1; ± 5; ± 25 (SGV tr. 93). −25. b) Các ước chung của 15 và −25 là ± 1 và ± 5 Làm Bài 3.48 vào vở. Gợi ý: tìm các ước dương (SGV tr. 93). Bài này chữa ở đầu tiết 43. rồi thêm các số đối của chúng (lời nhắc của Pi ở Bài 17). Chuẩn bị tiết 43 (Luyện tập chung, tiết 2): đọc lại “Tăng” một số âm nghĩa là giảm đi giá trị tuyệt Ví dụ 2 (SGK tr. 75) và trả lời: vì sao “giảm 3 đối của số đó: tăng −3 dm tức là giảm 3 dm. Tiết dm” có thể viết thành “tăng −3 dm”? Đọc trước 43 dùng cách viết này ở Ví dụ 2 và Bài 3.49. Bài 3.49 (SGK tr. 75). Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 7
  3. Biên soạn: Lop6.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY LUYỆN TẬP CHUNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 16 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 43 (Luyện tập chung sau Bài 16, 17, dạy trong 2 tiết; tiết này: Bài 3.48, Ví dụ 2, Bài 3.49 và đặt bài toán tương tự). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Củng cố cách tìm ước, ước chung của các số nguyên; ý nghĩa của số nguyên âm khi biểu thị đại lượng giảm, bị trừ (Bài 16, 17). 2. Năng lực – Tìm được các ước, các ước chung của hai số nguyên (Bài 3.48). – Mô hình hoá toán học: viết được lời giải một bài toán thực tế thành một biểu thức số với số nguyên, tính và trả lời đúng ý nghĩa của kết quả (Ví dụ 2, Bài 3.49). – Giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học: đặt được một bài toán tương tự có hai đại lượng biến đổi ngược chiều, giải bài toán của bạn và nhận xét. – Giáo dục AI – [6.A1.3] (Tính chủ động của con người): kiểm một câu trả lời do AI đưa ra (mô phỏng) cho Bài 3.49, chỉ ra bước dùng sai dấu và sửa lại. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ: hoàn thành Bài 3.48, đọc lại Ví dụ 2 theo lời dặn ở tiết 42. – Trung thực: chấm bài của bạn đúng theo đáp án; giải đúng bài toán bạn đặt, không sửa đề cho dễ. – Trách nhiệm: đề bài tự đặt phải có số liệu hợp lí, đủ dữ kiện để giải. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 75; máy chiếu (hoặc bảng phụ) để chiếu đáp án Bài 3.48, lời giải Ví dụ 2, thẻ câu trả lời AI mô phỏng ở Hoạt động 3 và bài toán mẫu ở Hoạt động 4. – HS: SGK, vở, bảng con; vở có Bài 3.48 (giao ở tiết 42); đã đọc lại Ví dụ 2, đọc trước Bài 3.49 (SGK tr. 75) theo lời dặn ở tiết 42; mỗi cặp nửa tờ giấy để viết đề bài toán tự đặt. – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 8
  4. Biên soạn: Lop6.edu.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Chữa Bài 3.48 (6 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Chữa bài về nhà của tiết 42: tìm các ước của một số nguyên dương, một số nguyên âm và các ước chung của chúng. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Đổi vở với bạn cùng bàn, chấm Bài 3.48 (SGK tr. a) Các ước của 15 là ± 1; ± 3; ± 5; ± 15. Các 75) theo đáp án GV chiếu; đánh dấu chỗ thiếu, ước của −25 là ± 1; ± 5; ± 25 (SGV tr. 93). chỗ sai. b) Các ước chung của 15 và −25 là ± 1 và ± 5 Hỏi thêm: Vì sao các ước của −25 cũng chính là (SGV tr. 93). các ước của 25? Câu hỏi thêm: nếu −25 = b ⋅ q thì 25 = b ⋅ (−q), nên mỗi ước của −25 là ước của 25 và ngược lại; hai số đối nhau có cùng các ước. Lỗi hay gặp: chỉ ghi các ước dương (1; 3; 5; 15), bỏ sót các ước âm; ghi “các ước chung của 15 và 25” mà quên số −25 trong đề. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu đáp án a), Đổi vở, chấm theo đáp án; suy nghĩ câu hỏi thêm. b) (c) dòng 1, 2); giao cặp đổi vở chấm (khoảng 2 phút), rồi hỏi câu hỏi thêm. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đi kiểm vở; đếm Chấm, ghi chỗ sai. số bạn bỏ sót ước âm. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS trả lời Trả lời; giơ tay báo lỗi của mình. câu hỏi thêm; hỏi lớp: bao nhiêu bạn bỏ sót ước âm? Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 3, 4: Sửa bài vào vở. tìm các ước dương rồi thêm các số đối của chúng. 9
  5. Biên soạn: Lop6.edu.vn 2. Hoạt động 2: Luyện tập – Ví dụ 2; Bài 3.49 (14 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Dùng số nguyên âm để biểu thị đại lượng giảm, bị phạt; viết lời giải bài toán thực tế thành một biểu thức số rồi tính, trả lời theo ý nghĩa của dấu kết quả. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Ví dụ 2 (SGK tr. 75): Sử dụng các phép tính với Lời giải (theo cách giải của SGK tr. 75): chiều dài số nguyên để giải bài toán: Một xí nghiệp mỗi vải để may 200 bộ quần áo nữ và 150 bộ quần áo ngày may được 200 bộ quần áo nữ và 150 bộ quần nam “tăng” 2 ⋅ 200 + (−3) ⋅ 150 (dm). áo nam. Khi may theo mẫu mới, với cùng khổ vải, 2 ⋅ 200 + (−3) ⋅ 150 = 400−450 = −50 (dm). chiều dài vải để may mỗi bộ quần áo nữ tăng thêm “Tăng” −50 dm tức là giảm 50 dm; 50 dm = 5 m. 2 dm; chiều dài vải để may mỗi bộ quần áo nam Vậy chiều dài vải giảm 5 m. giảm 3 dm. Hỏi chiều dài vải (với cùng khổ vải) “Tăng” một số âm nghĩa là giảm đi giá trị tuyệt dùng để may 200 bộ quần áo nữ và 150 bộ quần đối của số đó, nên giảm 3 dm viết được là tăng −3 áo nam tăng hay giảm bao nhiêu mét so với trước dm; nhờ vậy hai loại quần áo được gộp vào cùng khi may theo mẫu mới? Hãy viết lời giải thành một biểu thức tổng. Kết quả âm cho biết chiều dài một biểu thức số, sau đó tính giá trị của biểu thức vải giảm. đó. Trình bày lại lời giải đã đọc trước. Trả lời câu hỏi đã dặn ở tiết 42: Vì sao “giảm 3 dm” có thể viết thành “tăng −3 dm”? Kết quả −50 dm cho biết điều gì? Bài 3.49 (SGK tr. 75): Sử dụng các phép tính với Bị phạt 10 000 đồng có thể hiểu là “được” số nguyên để giải bài toán sau: Công nhân của −10 000 đồng. một xưởng sản xuất được hưởng lương theo sản Tiền lương: 230 ⋅ 50 000 + 8 ⋅ (−10 000) phẩm như sau: – Làm ra một sản phẩm đạt chất = 11 500 000 + (−80 000) = 11 420 000 (đồng) lượng thì được 50 000 đồng. – Làm ra một sản (SGV tr. 93). phẩm không đạt chất lượng thì bị phạt 10 000 Cách viết khác cũng đúng: đồng. Tháng vừa qua một công nhân làm được 230 ⋅ 50 000−8 ⋅ 10 000 = 11 420 000 (đồng). 230 sản phẩm đạt chất lượng và 8 sản phẩm không Tiêu chí: biểu thức có đủ hai phần (sản phẩm đạt, đạt chất lượng. Hỏi công nhân đó được lĩnh bao sản phẩm không đạt); dấu của tiền phạt chỉ được nhiêu tiền lương? tính một lần; có câu trả lời. Viết lời giải thành một biểu thức số như Ví dụ 2, rồi tính. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Mời một HS (đã Một HS trình bày Ví dụ 2; cả lớp trả lời câu hỏi; đọc trước) trình bày lại Ví dụ 2 trên bảng, hỏi câu làm Bài 3.49 vào vở. hỏi đã dặn. Sau đó giao Bài 3.49 cá nhân (khoảng 5 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đi kiểm; HS lúng Viết biểu thức, tính. túng ở Bài 3.49: hỏi “bị phạt 10 000 đồng thì ‘được’ bao nhiêu đồng?”. Ghi lại hai cách viết biểu thức khác nhau của HS để Bước 3 so. 10