Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 25 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 25 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_6_sach_kntt_tuan_25_nam_hoc_2026_2027_tich.docx
Nội dung text: Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 25 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop6.edu.vn 3. Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng 3.1. Luyện tập 3 (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS áp dụng quy tắc chia hai số thập phân có số âm, kiểm bằng phép nhân. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Luyện tập 3 (SGK tr. 33): Tính: a) (−5,24):1,31; Luyện tập 3 (SGV không giải; tự giải): a) b) (−4,625):(−1,25). (−5,24):1,31 = −(5,24:1,31) = −(524:131) = −4; b) (−4,625):(−1,25) = 4,625:1,25 = 4 625:1 250 = 3,7. Kiểm bằng phép nhân: (−4) ⋅ 1,31 = −5,24; 3,7 ⋅ (−1,25) = −4,625. Lỗi hay gặp ở b): viết −3,7 vì thấy hai số âm – sai vì hai số cùng dấu nên thương dương; kiểm: (−3,7) ⋅ (−1,25) = 4,625 ≠ −4,625. Tiêu chí: a) −4; b) 3,7; có bước đưa về hai số dương và kiểm. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao cá nhân, Làm bài. làm vào vở nháp (khoảng 1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đi kiểm (khoảng 4 Làm bài, hoàn thành vào vở. phút); HS lúng túng ở b): chữa trên bảng phần 4 625:1 250 rồi để HS tự hoàn thành. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS trình Trình bày; kiểm ngược. bày; lớp kiểm bằng phép nhân (khoảng 2 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c). Nhận xét Sửa bài. bằng lời (khoảng 1 phút). 6
- Biên soạn: Lop6.edu.vn 3.2. Vận dụng 3 (6 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS hiểu số dư âm của tài khoản vay và tính số dư sau khi trả một nửa khoản vay bằng phép chia số thập phân. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Vận dụng 3 (SGK tr. 33): Tài khoản vay ngân Giải thích số dư (theo gợi ý SGV tr. 157): số dư hàng của một chủ xưởng gỗ có số dư là −1,252 tỉ âm cho biết chủ xưởng đang nợ ngân hàng; số dư đồng. Sau khi chủ xưởng trả được một nửa khoản −1,252 tỉ đồng nghĩa là đang nợ 1,252 tỉ đồng. vay thì số dư trong tài khoản là bao nhiêu tỉ đồng? Vận dụng 3 (SGV không giải; tự giải): trả được Câu hỏi gợi ý (tự soạn): Số dư −1,252 tỉ đồng cho một nửa thì còn nợ một nửa, số dư là biết điều gì? Trả được một nửa thì còn nợ bao (−1,252):2 = −0,626 (tỉ đồng). nhiêu? Cách khác: −1,252 + 1,252:2 = −1,252 + 0,626 = −0,626 (tỉ đồng). Lỗi hay gặp: trả lời 0,626 tỉ đồng – sai vì chủ xưởng vẫn còn nợ nên số dư vẫn âm. Tiêu chí: −0,626 tỉ đồng, có phép tính và câu trả lời nêu “còn nợ 0,626 tỉ đồng”. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu đề, nêu Đọc đề, trả lời câu hỏi gợi ý. câu hỏi gợi ý (khoảng 1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS giải cá nhân Giải vào vở. (khoảng 3 phút). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS trình Trình bày; lớp nhận xét. bày, một HS nêu cách khác (khoảng 1 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c). Nhận xét Ghi việc về nhà. bằng lời (khoảng 1 phút). Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà. Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Học khung quy tắc chia số thập phân. Làm vào vở 7.6c (SGV tr. 158): (SGK tr. 34): (−9,5875):2,95 = −(958,75:295) = −3,25. – Bài 7.6c. Tính: (−9,5875):2,95. 7.7b (SGV không giải; tự giải): chia cho 0,01 thì – Bài 7.7b. Tính nhẩm: (−28,45):(−0,01). dịch dấu phẩy sang phải 2 hàng; hai số cùng dấu Gợi ý 7.7b: dùng cách dịch dấu phẩy nêu ở đề Bài nên thương dương: (−28,45):(−0,01) = 2 845. 7.7 (đã chép ở tiết 65). GV kiểm vở đầu tiết 67; nhận xét bằng lời. Chuẩn bị tiết sau (mục 4. Tính giá trị biểu thức với số thập phân, SGK tr. 33–34): ôn tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối và quy tắc dấu ngoặc; đọc trước Ví dụ 4, Ví dụ 5. 7
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 8
- Biên soạn: Lop6.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 29. TÍNH TOÁN VỚI SỐ THẬP PHÂN Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 25 Số tiết: 4 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 67 (Bài 29 dạy trong 4 tiết, tiết 64–67; tiết này: mục 4. Tính giá trị biểu thức với số thập phân). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận biết được phép cộng và phép nhân số thập phân có các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối như với số nguyên, phân số; thứ tự thực hiện phép tính, quy tắc dấu ngoặc với số thập phân. 2. Năng lực – Tính được giá trị biểu thức với số thập phân, tính hợp lí bằng các tính chất; tính giá trị biểu thức chứa chữ khi biết giá trị của chữ. – Giải được bài toán thực tiễn về độ cao của tàu lặn bằng một biểu thức với số thập phân. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ, cẩn thận khi thực hiện thứ tự phép tính; tìm cách tính hợp lí. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập hai, tr. 33–34; máy chiếu hoặc bảng phụ ghi đề Ví dụ 4, Ví dụ 5, Luyện tập 4, Vận dụng 4. – HS: SGK, vở có Bài 7.6c, 7.7b (giao ở tiết 66); đã ôn tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối và quy tắc dấu ngoặc; đã đọc trước Ví dụ 4, Ví dụ 5. – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 9
- Biên soạn: Lop6.edu.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Kiểm vở Bài 7.6c, 7.7b (4 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: GV nắm được HS đã làm bài về nhà; HS nhắc lại quy tắc chia số thập phân và cách chia nhẩm cho 0,01. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Kiểm vở: Bài 7.6c, 7.7b (SGK tr. 34, giao ở tiết Đáp số để GV lướt vở: 7.6c (SGV tr. 158) −3,25; 66). 7.7b (tự giải) (−28,45):(−0,01) = 2 845. Câu hỏi (tự soạn): Ở Bài 7.7b, vì sao chia cho 0,01 Câu hỏi: chia cho 0,01 cũng như nhân với 100 (vì thì dịch dấu phẩy sang phải hai hàng? Kiểm lại 0,01 ⋅ 100 = 1), nên dịch dấu phẩy sang phải hai 2 845 bằng phép nhân thế nào? hàng; hai số cùng dấu nên thương dương. Kiểm: 2 845 ⋅ (−0,01) = −28,45. Tiêu chí: HS nêu được “chia cho 0,01 như nhân với 100” và kiểm bằng phép nhân. Nhận xét bằng lời. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Đầu giờ yêu cầu Mở vở, đối chiếu. HS mở vở; đọc đáp số. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Lướt vở, ghi tên Suy nghĩ câu hỏi. HS chưa làm (khoảng 2 phút); nêu câu hỏi tự soạn. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS trả lời Trả lời; lớp bổ sung. (khoảng 1 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) (khoảng 1 Ghi nhận xét. phút). 10

