Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 18 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 18 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_6_sach_kntt_tuan_18_nam_hoc_2026_2027_tich.docx
Nội dung text: Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 18 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop6.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI TẬP ÔN CHƯƠNG III Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 18 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 47 (Bài tập ôn chương III, 1 tiết; tiết này: hệ thống kiến thức chương III bằng sơ đồ, làm và chữa Bài tập cuối chương III, SGK tr. 76). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Hệ thống lại kiến thức chương III Số nguyên: tập hợp số nguyên, so sánh hai số nguyên; phép cộng, phép trừ, quy tắc dấu ngoặc; phép nhân và tính chất; phép chia hết, ước và bội của số nguyên. – Nhận ra vấn đề dấu có mặt trong hầu hết các quy tắc của chương: khi tính với số nguyên, xét trước kết quả có bằng 0 không, nếu khác 0 thì xác định dấu rồi mới tính phần số tự nhiên. 2. Năng lực – Dùng số âm để diễn tả đại lượng có hai hướng ngược nhau; xác định dấu của số nguyên từ điều kiện so sánh. – Liệt kê phần tử của tập hợp số nguyên cho bởi tính chất đặc trưng và tính tổng nhanh bằng cách ghép các cặp số đối; tính hợp lí bằng tính chất phân phối; tính giá trị biểu thức chứa chữ. – Tư duy và lập luận: tìm ví dụ bằng số để trả lời câu hỏi có hay không; dùng phản ví dụ để bác bỏ một khẳng định; lập luận về dấu của tích nhiều thừa số. – Giáo dục AI – [6.A1.3] (Tính chủ động của con người): kiểm một câu trả lời do AI đưa ra (mô phỏng) cho Bài 3.55a bằng ví dụ số, chỉ ra chỗ lập luận sai và sửa kết luận. 3. Phẩm chất – Trách nhiệm: hoàn thành nhánh sơ đồ được tổ giao, trình bày đúng giờ. – Chăm chỉ, trung thực: làm bài về nhà trên giấy, nộp đúng hạn; tự sửa bài theo phần chữa. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: máy chiếu hoặc bảng phụ; bốn nhánh sơ đồ của các tổ (HS làm ở nhà theo lời dặn ở tiết 46); khung sơ đồ trống trên bảng (ô giữa “SỐ NGUYÊN”, bốn ô nhánh); thẻ câu trả lời AI mô phỏng (Hoạt động 4); nam châm hoặc băng dính để gắn tờ A3. – HS: SGK Toán 6 tập một, vở đã làm trước Bài 3.50, 3.51; tờ A3 nhánh sơ đồ của tổ; bảng con, bút dạ; một tờ giấy kiểm tra để làm bài về nhà. – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 6
- Biên soạn: Lop6.edu.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Sơ đồ kiến thức chương III (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS ghép bốn nhánh của tổ thành sơ đồ tổng kết chương III; nhận ra vấn đề dấu trong các quy tắc của chương. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Đại diện mỗi tổ gắn tờ A3 vào ô nhánh của tổ trên Sơ đồ đủ bốn nhánh (theo sơ đồ tổng kết chương bảng và trình bày trong khoảng 1 phút: tên nhánh, của SGV tr. 94): các ý chính, một ví dụ bằng số cho mỗi ý. Thứ tự: Tổ 1: Z gồm số nguyên âm, số 0, số nguyên Tổ 1 – Tập hợp số nguyên, so sánh; Tổ 2 – Cộng, dương; số âm, số dương chỉ hai đại lượng ngược trừ, quy tắc dấu ngoặc; Tổ 3 – Nhân; Tổ 4 – Ước hướng; mọi số nguyên âm nhỏ hơn 0, mọi số và bội. nguyên dương lớn hơn 0; a < b thì trên trục số Các tổ khác nghe, đối chiếu với vở; mỗi tổ được nằm ngang điểm a nằm bên trái điểm b. bổ sung một ý cho nhánh của tổ bạn. Tổ 2: cộng hai số nguyên âm; cộng hai số nguyên khác dấu; giao hoán, kết hợp, cộng với 0; số đối, −(−a) = a; a−b = a + (−b); bỏ dấu ngoặc có dấu “+” đằng trước thì giữ nguyên dấu các số hạng trong ngoặc, có dấu “−” đằng trước thì đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc. Tổ 3: tích hai số nguyên khác 0 cùng dấu là số dương, khác dấu là số âm; a ⋅ 0 = 0, a ⋅ 1 = a; giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng, phép trừ. Tổ 4: a,b ∈ Z, b ≠ 0, có q ∈ Z để a = b ⋅ q thì a chia hết cho b; a là bội của b, b là ước của a; b là ước của a thì −b cũng là ước của a. Tiêu chí nhận xét mỗi nhánh: đúng quy tắc; mỗi ý có ví dụ bằng số đúng; trình bày trong khoảng 1 phút. Nhận xét bằng lời, không cho điểm. 7
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Câu hỏi chung: Nhìn cả sơ đồ, những quy tắc nào Quy tắc nói về dấu: so sánh (số âm nhỏ hơn 0 nhỏ nói về dấu? Tính nhanh trên bảng con: a) hơn số dương); cộng hai số âm (kết quả mang dấu (−12) + (−8); b) (−12) + 8; c) (−12)−(−8); d) “−”); cộng hai số nguyên khác dấu (hai số đối (−12) ⋅ (−8). nhau có tổng bằng 0; với hai số khác dấu không đối nhau, lấy hiệu hai phần số tự nhiên và mang dấu của số có phần số tự nhiên lớn hơn); số đối; trừ (cộng với số đối); bỏ dấu ngoặc; dấu của tích; ước b và −b. a) (−12) + (−8) = −20; b) (−12) + 8 = −4; c) (−12)−(−8) = (−12) + 8 = −4; d) (−12) ⋅ (−8) = 96. Chốt: khi cộng hoặc nhân số nguyên, xét trước kết quả có bằng 0 không (hai số đối nhau có tổng bằng 0; tích có một thừa số bằng 0 thì bằng 0); nếu kết quả khác 0 thì xác định dấu, rồi tính phần số tự nhiên. Lỗi hay gặp: c) viết −12−8 = −20 (quên đổi −(−8) thành +8). d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Treo khung sơ Đại diện tổ gắn tờ, trình bày; HS khác đối chiếu đồ; mời lần lượt bốn tổ gắn tờ A3 và trình bày vở. (khoảng 1 phút mỗi tổ). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Theo dõi giờ; ghi Bổ sung ý; tổ trình bày nêu ví dụ còn thiếu. bên cạnh nhánh ý tổ bạn bổ sung. Tổ chưa có ví dụ cho một ý: hỏi “lấy một cặp số cụ thể để minh hoạ ý này”. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Nêu câu hỏi chung Chỉ quy tắc nói về dấu trên sơ đồ; tính, giơ bảng. về dấu; cho cả lớp tính bốn phép tính trên bảng con, giơ bảng đồng loạt. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 2; Ghi câu chốt vào vở; sửa nhánh của tổ nếu có. nhận xét các nhánh theo tiêu chí ở c) dòng 1, chỉ ra chỗ cần sửa. Sơ đồ để trên bảng đến hết tiết. 8
- Biên soạn: Lop6.edu.vn 2. Hoạt động 2: Luyện tập – Số âm, dấu của số nguyên, tập hợp số nguyên (11 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Dùng số âm diễn tả thông tin thực tế; xác định dấu của số nguyên từ điều kiện so sánh; liệt kê phần tử và tính tổng các phần tử của tập hợp số nguyên. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 3.50 (SGK tr. 76). Dùng số âm để diễn tả các 3.50. a) Nhiệt độ có thể xuống đến −60 °C. b) Số thông tin sau: tiền lãi của công ty trong tháng đó là −2 triệu đồng a) Ở nơi lạnh nhất thế giới, nhiệt độ có thể xuống (lỗ 2 triệu đồng nghĩa là lãi −2 triệu đồng). đến 60 °C dưới 0 °C. 3.51. a dương; b âm; c dương vì c ≥ 1 > 0; d âm b) Do dịch bệnh, một công ty trong một tháng đã vì d ≤ −2 < 0. bị lỗ 2 triệu đồng. Đáp án hai bài do giáo án tự giải (SGV tr. 95 Bài 3.51 (SGK tr. 76). Trong các số a, b, c, d, số không giải Bài 3.50, 3.51). nào dương, số nào âm nếu: a > 0; b < 0; c ≥ 1; d ≤ −2. Bài 3.52 (SGK tr. 76). Liệt kê các phần tử của tập a) S = {−4; −3; −2; −1; 0; 1; 2; 3; 4; 5}. hợp sau rồi tính tổng của chúng: Tổng: [(−4) + 4] + [(−3) + 3] a) S = {x ∈ Z∣−5 < x ≤ 5}; +[(−2) + 2] + [(−1) + 1] +0 + 5 = 5. b) T = {x ∈ Z∣−7 ≤ x < 1}. b) T = {−7; −6; −5; −4; −3; −2; −1; 0}. Tổng: (−7) + (−6) + (−5) + (−4) +(−3) + (−2) + (−1) + 0 = −28 (bằng số đối của 1 + 2 + + 7 = 28). Lỗi hay gặp: a) đưa −5 vào S (dấu “<” không lấy −5); b) đưa 1 vào T hoặc bỏ sót 0. Cách kiểm: đếm số phần tử (S có 10, T có 8). d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Mời hai HS đọc Đọc câu trả lời; làm Bài 3.52 vào vở. câu trả lời Bài 3.50, 3.51 đã làm ở nhà; giao Bài 3.52 cá nhân, hai HS làm trên bảng (mỗi bạn một ý). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đi kiểm vở; HS Liệt kê, đếm số phần tử, tính tổng. lúng túng với dấu “<”, “≤”: hỏi “−5 có thoả −5 < x không?”. HS cộng lần lượt từng số: gợi ý ghép từng cặp số đối. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời lớp nhận xét Nhận xét, chữa vào vở. bài trên bảng, so số phần tử và tổng. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): đọc kĩ Ghi chốt vào vở. dấu “<” hay “≤” ở hai đầu; tổng các số nguyên đối nhau bằng 0. 9
- Biên soạn: Lop6.edu.vn 3. Hoạt động 3: Luyện tập – Tính hợp lí, tính giá trị biểu thức (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Dùng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, phép trừ để tính hợp lí; thay giá trị của chữ để tính giá trị biểu thức. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 3.53 (SGK tr. 76). Tính một cách hợp lí: a) 15 ⋅ (−236) + 15 ⋅ 235 = 15 ⋅ (−236 + 235) a) 15 ⋅ (−236) + 15 ⋅ 235; = 15 ⋅ (−1) = −15. b) 237 ⋅ (−28) + 28 ⋅ 137; b) 237 ⋅ (−28) + 28 ⋅ 137 c) 38 ⋅ (27−44)−27 ⋅ (38−44). = (−28) ⋅ 237−(−28) ⋅ 137 = (−28) ⋅ (237−137) Trên lớp làm câu a), b); câu c) làm ở nhà (mục = (−28) ⋅ 100 = −2 800. Hướng dẫn về nhà). Ở b) hai tích có thừa số chung sau khi viết 28 ⋅ 137 = −(−28) ⋅ 137. Cách khác: 237 ⋅ (−28) + 28 ⋅ 137 = −28 ⋅ 237 + 28 ⋅ 137 = 28 ⋅ (137−237) = 28 ⋅ (−100) = −2 800. Bài 3.54 (SGK tr. 76). Tính giá trị của biểu thức P = (−35) ⋅ x + 15 ⋅ 37 (vì −(−15) ⋅ 37 = 15 ⋅ 37). P = (−35) ⋅ x−(−15) ⋅ 37 trong mỗi trường hợp a) x = 15: P = (−35) ⋅ 15 + 15 ⋅ 37 sau: = 15 ⋅ (37−35) = 15 ⋅ 2 = 30. a) x = 15; b) x = −37. Lỗi hay gặp: giữ −(−15) ⋅ 37 thành −15 ⋅ 37, ra Trên lớp làm câu a); câu b) làm ở nhà. P = −1 080. Cách kiểm: tính thẳng (−35) ⋅ 15 = −525, 15 ⋅ 37 = 555, −525 + 555 = 30. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Hỏi: “tính chất Nêu tính chất; làm theo cặp. nào giúp tính hợp lí khi hai tích có chung một thừa số?” (phân phối). Giao Bài 3.53a, b và 3.54a theo cặp; ba HS lên bảng. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đi kiểm; cặp chưa Tìm thừa số chung; viết lại P; thay số. thấy thừa số chung ở 3.53b: gợi ý “28 và −28 liên hệ thế nào?”. Cặp lúng túng ở 3.54: gợi ý viết lại −(−15) trước khi thay số. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời lớp so bài trên Nhận xét; trình bày cách khác. bảng với bài của cặp; nêu cách khác ở 3.53b nếu có. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): Ghi chốt; ghi bài về nhà. a ⋅ b + a ⋅ c = a ⋅ (b + c), a ⋅ b−a ⋅ c = a ⋅ (b−c) dùng được với số nguyên; với biểu thức chứa chữ, viết gọn dấu trước rồi mới thay số. Giao 3.53c, 3.54b làm ở nhà trên giấy. 10

