Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 2 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 32 trang Minh Tâm 12/10/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 2 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_6_sach_kntt_tuan_2_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx
  • zipHocLieu-Tuan2.zip

Nội dung text: Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 2 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS nêu số Trình bày; kiểm 69 + 31 = 100. bị trừ, số trừ, hiệu trong Luyện tập 2; mời một cặp trình bày Vận dụng 2, đối chiếu với hai bước đã ghi ở Hoạt động 1. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt kiến thức ở Ghi kiến thức cần chốt vào vở. c) dòng 2. Nhận xét: đúng điều kiện a ≥ b, đặt tính đúng hàng, lời giải đủ ba khoản và có đơn vị. 3. Hoạt động 3: Luyện tập – Đặt tính và tính hợp lí (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Củng cố đặt tính cộng, trừ và dùng tính chất của phép cộng để tính hợp lí. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 1.17 (SGK tr. 16): Tính: a) 63 548 + 19 256; a) 63 548 + 19 256 = 82 804. b) 129 107−34 693. b) 129 107 > 34 693 nên phép trừ thực hiện được: 129 107−34 693 = 94 414; kiểm: 94 414 + 34 693 = 129 107. Bài 1.18 (SGK tr. 16): Thay “?” bằng số thích Số thích hợp là 6 789, theo tính chất giao hoán của hợp: ? + 2 895 = 2 895 + 6 789. phép cộng (SGV tr. 37). Bài 1.22 (SGK tr. 16): Tính một cách hợp lí: a) (285 + 115) + (470 + 230) a) 285 + 470 + 115 + 230; b) = 400 + 700 = 1 100. 571 + 216 + 129 + 124. b) (571 + 129) + (216 + 124) = 700 + 340 = 1 040 (SGV tr. 37). Ba câu kiểm tra nhanh (giơ thẻ Plickers hoặc bảng Câu 1: A. Câu 2: B. Câu 3: A. con), chọn một phương án đúng: Phương án nhiễu ứng với lỗi hay gặp: Câu 1 – Câu 1. 63 548 + 19 256 bằng: A. 82 804; B. quên nhớ (B ở hàng trăm, C ở hàng chục nghìn), 82 704; C. 72 804; D. 83 804. nhớ thừa (D); Câu 2 – quên bớt 1 ở hàng đã cho Câu 2. 129 107−34 693 bằng: A. 95 414; B. mượn (A, C), lấy chữ số lớn trừ chữ số bé ở từng 94 414; C. 94 514; D. 115 594. hàng (D). Câu 3. 571 + 216 + 129 + 124 bằng: A. 1 040; B. 1 030; C. 940; D. 1 140. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao dòng 1–3 Làm bài cá nhân. cho cá nhân làm vào vở (4 phút); nhắc với 1.17b xem phép trừ có thực hiện được không trước khi đặt tính. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Quan sát, giúp HS Hoàn thành bài; đổi vở với bạn bên cạnh để kiểm. đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột; với 1.22 gợi ý khoanh các cặp có tổng tròn trăm. 6
  2. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Chiếu lần lượt ba Giơ thẻ hoặc bảng con; chữa câu sai. câu ở dòng 4; HS giơ thẻ Plickers, GV quét bằng điện thoại để xem tỉ lệ chọn từng phương án (không có Plickers: HS giơ bảng con ghi A, B, C hoặc D). Câu nào nhiều HS chọn sai thì mời một HS chữa trên bảng. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt đáp án ở c). Sửa bài trong vở. Nhận xét các lỗi hay gặp: quên nhớ, quên bớt khi mượn, đặt lệch hàng. 4. Hoạt động 4: Vận dụng – Bảng tính tiền mua rau (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Vận dụng phép cộng, phép trừ vào tình huống mua hàng có điều kiện; dùng hàm SUM của bảng tính để tính tổng và thử nhiều trường hợp. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Tiếp bài toán mở đầu: Mai muốn mua thêm một Ba khoản đã mua hết 69 nghìn đồng, còn mặt hàng nữa mà vẫn được trả lại ít nhất 10 nghìn 100−69 = 31 (nghìn đồng). đồng. Giá của mặt hàng đó nhiều nhất là bao Muốn được trả lại ít nhất 10 nghìn đồng thì mặt nhiêu nghìn đồng? Chọn một mặt hàng và một giá hàng thêm có giá nhiều nhất là 31−10 = 21 (nghìn phù hợp. đồng). Chấp nhận mọi lựa chọn có giá không quá 21 nghìn đồng, chẳng hạn hành lá 15 nghìn đồng: tổng 84 nghìn đồng, trả lại 16 nghìn đồng. Năng lực số – [TC1.3.1] (Phát triển nội dung a) C9 hiện 69, C11 hiện 31, khớp tính tay. Hàm số), [TC1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp SUM(C5:C8) cộng các số trong các ô từ C5 đến công nghệ). Thực hành trên máy tính của GV C8; ô C8 còn trống thì không cộng thêm gì. (chiếu lên màn) với trang tính Cong của tệp b) Hàng 8 có tên mặt hàng và giá không quá 21; HocLieu/Tuan-02/BangTinh-Cong-Nhan-v2.xlsx; C9, C11 tự tính lại (giá 15 thì C9 hiện 84, C11 hai bạn làm, cả lớp đối chiếu với dòng 1: hiện 16). Nếu C11 hiện số có dấu “−” thì tiền đưa a) Bạn thứ nhất chọn ô C9, gõ =SUM(C5:C8) rồi không đủ: lấy 100 trừ tổng tiền không thực hiện nhấn Enter; chọn ô C11, gõ =C10-C9 rồi nhấn được trong N, phải giảm giá ở C8. Tệp BangTinh- Enter. So kết quả với số tiền đã tính tay. Cong-Nhom01 nằm trong Toan6 > Tuan02. b) Bạn thứ hai bổ sung mặt hàng thêm: gõ tên vào ô B8, giá (nghìn đồng) vào ô C8. Xem ô C11; nếu C11 nhỏ hơn 10 thì sửa giá ở C8. Chọn Lưu thành, mở thư mục Toan6, rồi Tuan02, đặt tên tệp BangTinh-Cong-Nhom01 và lưu. 7
  3. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Câu hỏi cho hai bạn sau khi làm: Vì sao dùng hàm Sửa giá ở C8 thì máy tự cộng lại tổng và tính lại SUM và công thức thì thử nhiều giá nhanh hơn tiền trả lại, nên thử được nhiều giá nhanh, ít nhầm; tính lại trên giấy? Mỗi bạn nói lại việc mình đã tính tay thì mỗi lần thử phải làm lại hai phép tính. làm trên bảng tính. Bạn thứ nhất nêu được: chọn ô, gõ công thức bắt đầu bằng dấu =, nhấn Enter. Bạn thứ hai nêu được: gõ tên, giá vào hàng 8, xem C11 rồi sửa giá, lưu thành tệp mới. Minh chứng năng lực số: chỉ ghi cho hai bạn trực tiếp thao tác (nhập đúng hai công thức; bổ sung mặt hàng đúng điều kiện và lưu đúng chỗ; giải thích được vì sao dùng hàm). Tên tệp không ghi họ tên hay thông tin cá nhân. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao dòng 1 Nhận nhiệm vụ. cho cả lớp làm vào vở; mời hai HS lên máy GV làm dòng 2, 3. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Dòng 1: gợi ý Tính phần còn lại và giá lớn nhất; chọn mặt hàng “Sau ba khoản còn lại bao nhiêu? Phải giữ lại bao và giá. nhiêu?”. Bước 2 (tiếp): Hai bạn thao tác trên máy; cả lớp đối chiếu kết Dòng 2, 3 (khoảng 4 phút, cùng lúc lớp làm dòng quả trên màn chiếu với bài trong vở. 1): làm mẫu một lần cách chọn ô và gõ công thức bắt đầu bằng dấu =; quan sát bạn thứ nhất nhập hai công thức, bạn thứ hai bổ sung mặt hàng, sửa giá và lưu. Không có máy tính hoặc máy chiếu: cả lớp làm dòng 1 trên giấy; phần thao tác bảng tính chuyển sang tiết có thiết bị, không ghi minh chứng năng lực số. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS nêu giá Trình bày; nhận xét lựa chọn của bạn. lớn nhất và mặt hàng đã chọn; lớp kiểm điều kiện Hai bạn nói lại các việc đã làm và lí do dùng hàm “trả lại ít nhất 10 nghìn đồng”. SUM. Mời hai bạn thao tác trả lời câu hỏi ở dòng 3. Bước 4. Kết luận, nhận định: Nhận xét: tính Ghi việc về nhà. đúng phần còn lại, chọn giá đúng điều kiện, có đơn vị. Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà. Nhận xét hai bạn thao tác theo tiêu chí ở c) dòng 2, 3; minh chứng chỉ ghi cho hai em đó. 8
  4. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Bài 1.19 (SGK tr. 16): Tìm số tự nhiên x thoả a) x = 362−7 = 355; b) 25 = 15 + x nên mãn: a) 7 + x = 362; b) 25−x = 15; c) x−56 = 4. x = 25−15 = 10; c) x = 4 + 56 = 60 (SGV tr. 37). Dùng quan hệ giữa phép trừ và phép cộng; không trình bày theo kiểu “chuyển vế” (SGV tr. 36). Bài 1.20 (SGK tr. 16): Dân số Việt Nam năm 96 462 106 + 876 473 = 97 338 579 (người) (SGV 2019 là 96 462 106 người. Năm 2020, dân số Việt tr. 37). Số liệu theo SGK. Nam tăng 876 473 người so với năm 2019. Tính dân số Việt Nam năm 2020. Bài 1.21 (SGK tr. 16): Nhà ga số 1 và nhà ga số 2 Hai nhà ga đầu: của một sân bay có thể tiếp nhận tương ứng 6 526 300 + 3 514 500 = 10 040 800. khoảng 6 526 300 và 3 514 500 lượt hành khách Nhà ga số 3: 22 851 200−10 040 800 = 12 810 400 mỗi năm. Nhờ đưa vào sử dụng nhà ga số 3 mà (lượt hành khách) (SGV tr. 37). mỗi năm sân bay này có thể tiếp nhận được khoảng 22 851 200 lượt hành khách. Hãy tính số lượt hành khách mà nhà ga số 3 có thể tiếp nhận mỗi năm. Ôn tên các thành phần của phép cộng, phép trừ, hai tính chất của phép cộng và điều kiện thực hiện phép trừ. Đọc trước Bài 5. Phép nhân và phép chia số tự nhiên. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 9
  5. Biên soạn: Lop6.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 5. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 02 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 5 (Bài 5 dạy trong 2 tiết; tiết này: Phép nhân số tự nhiên). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận biết được thừa số, tích; các kí hiệu của phép nhân (a × b, a ⋅ b, ab) và khi nào có thể không viết dấu nhân. – Nhận biết được tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân và tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng. 2. Năng lực – Thực hiện được phép nhân hai số tự nhiên bằng cách đặt tính. – Vận dụng được các tính chất của phép nhân để tính nhẩm, tính hợp lí. – Mô hình hoá, giải quyết vấn đề toán học: giải bài toán về tiền in tài liệu, tiền mua bóng đèn; ghi đúng đơn vị. – Giao tiếp toán học: dùng đúng các kí hiệu phép nhân; đọc đúng tên thừa số, tích. – Năng lực số – [TC1.3.1] (Phát triển nội dung số): chỉnh sửa một bảng tính cho sẵn, đổi số phòng để tìm số lượng lớn nhất thoả điều kiện kinh phí cho trước rồi nói lại cách đã sửa, tức chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể bằng định dạng rõ ràng, phổ biến. – Năng lực số – [TC1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): dùng hàm PRODUCT của bảng tính để tính số bóng và tiền mua, giải thích vì sao dùng hàm thì thử nhiều trường hợp nhanh hơn, tức chọn được công cụ số thông thường, xác định rõ ràng cho một nhu cầu cụ thể. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ: đặt tính đủ các tích riêng và kiểm tra lại. – Trung thực: báo cáo đúng kết quả, tự sửa tích riêng sai. – Trách nhiệm: phân công trong nhóm; dùng máy tính chung đúng nhiệm vụ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 17–18; máy chiếu hoặc bảng phụ để trình bày Ví dụ 1 và các câu hỏi; máy tính nối máy chiếu, mở sẵn phần mềm bảng tính và tệp HocLieu/Tuan-02/BangTinh-Cong-Nhan- v2.xlsx (trang tính Nhan), có thư mục Toan6, trong đó có thư mục con Tuan02 (đã dùng ở tiết 4). Giải nén tệp học liệu đính kèm sao cho thư mục HocLieu nằm cùng cấp với tệp giáo án. Bảng tính không cần Internet. Nếu có, mang một vỏ túi gạo ghi “10 kg – 20 nghìn đồng/kg” cho bài toán mở đầu (SGV tr. 38). 10