Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 24 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 31 trang Minh Tâm 12/10/2026 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 24 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_6_sach_kntt_tuan_24_nam_hoc_2026_2027_tich.docx

Nội dung text: Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 24 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Học khung số thập phân âm, số đối, quy tắc so 7.3 (SGV không giải; tự giải): a) −421,3 < 0,15 sánh. Làm vào vở (SGK tr. 30): (số âm nhỏ hơn số dương); b) 7,52 < 7,6 (hàng – Bài 7.3. So sánh các số sau: a) −421,3 và 0,15; phần mười 5 −7,6. b) −7,52 và −7,6. 7.4 (SGV tr. 154): 117 > 38,83 > 0 nên – Bài 7.4. Nhiệt độ đông đặc của một chất là nhiệt −117 < −38,83 < 0; thứ tự từ bé đến lớn: rượu, độ mà tại đó chất chuyển từ thể lỏng sang thể rắn. thuỷ ngân, nước. Nhiệt độ đông đặc của rượu, nước và thuỷ ngân GV kiểm vở đầu tiết 64; nhận xét bằng lời. lần lượt là: −117°C; 0°C; −38,83°C. Hãy sắp xếp nhiệt độ đông đặc của ba chất này theo thứ tự từ bé đến lớn. Chuẩn bị tiết sau (Bài 29. Tính toán với số thập phân): ôn đặt tính cộng, trừ số thập phân (Tiểu học); đọc trước bài toán mở đầu về tàu thăm dò đáy biển (SGK tr. 31). Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 6
  2. Biên soạn: Lop6.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 29. TÍNH TOÁN VỚI SỐ THẬP PHÂN Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 24 Số tiết: 4 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 64 (Bài 29 dạy trong 4 tiết, tiết 64–67; tiết này: mục 1. Phép cộng, trừ số thập phân). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận biết được cách đưa phép cộng, trừ hai số thập phân bất kì về phép cộng, trừ hai số thập phân dương (tương tự như với số nguyên). 2. Năng lực – Thực hiện được phép cộng, trừ số thập phân (có số âm), đặt tính đúng với số thập phân dương. – Giải được bài toán thực tiễn về độ cao so với mực nước biển, nhiệt độ bằng phép cộng, trừ số thập phân. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ: tự học, thói quen tìm hiểu, khám phá; cẩn thận khi đặt tính. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập hai, tr. 31–32, 34; máy chiếu hoặc giấy khổ lớn viết sẵn các phép đặt tính của HĐ1, Ví dụ 1 (để treo lên bảng, đỡ mất thời gian); khung kiến thức cộng, trừ số thập phân; đề Luyện tập 1, Vận dụng 1, Bài 7.5. – HS: SGK, vở có Bài 7.3, 7.4 (giao ở tiết 63); đã ôn đặt tính cộng, trừ số thập phân (Tiểu học) và đọc trước bài toán mở đầu (SGK tr. 31). – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 7
  3. Biên soạn: Lop6.edu.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Kiểm vở, bài toán tàu thăm dò (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình của bài toán mở đầu (tàu thăm dò đáy biển) – SGK Toán 6, tập hai, tr. 31. a) Mục tiêu: GV nắm được HS đã làm Bài 7.3, 7.4; HS thấy cần cộng, trừ cả số thập phân âm để giải bài toán thực tế. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Kiểm vở (khoảng 3 phút): Bài 7.3, 7.4 (giao ở tiết Đáp số để GV lướt vở: 7.3 a) −421,3 < 0,15; b) 63). −7,52 > −7,6. 7.4: rượu, thuỷ ngân, nước. Bài toán mở đầu (SGK tr. 31): Một tàu thăm dò Câu hỏi: tàu nổi lên nên độ cao mới cao hơn (lớn đáy biển đang ở độ cao −0,32 km (so với mực hơn) −0,32 km; cần tính (−0,32) + 0,11 – phép nước biển). Tính độ cao mới của tàu (so với mực cộng có số thập phân âm, chưa học; giải ở mục 3.2 nước biển) sau khi tàu nổi lên thêm 0,11 km. (Vận dụng 1). Câu hỏi (tự soạn): Độ cao mới cao hơn hay thấp Tiêu chí: HS lập được phép cộng (−0,32) + 0,11. hơn −0,32 km? Cần làm phép tính gì? Nhận xét bằng lời. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Đầu giờ yêu cầu Mở vở; đọc bài toán. HS mở vở Bài 7.3, 7.4; chiếu hình và bài toán mở đầu. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Lướt vở, ghi tên Suy nghĩ, lập phép tính. HS chưa làm (khoảng 3 phút); nêu câu hỏi tự soạn. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS trả lời Trả lời; lớp bổ sung. (khoảng 1 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): ghi phép Ghi tên bài, mục 1. tính (−0,32) + 0,11 ở góc bảng, dẫn vào mục 1 (khoảng 1 phút). 8
  4. Biên soạn: Lop6.edu.vn 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2.1. Quy tắc cộng, trừ số thập phân (14 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS đặt tính cộng, trừ hai số thập phân dương; đưa phép cộng, trừ có số âm về cộng, trừ hai số thập phân dương như với số nguyên; ghi được khung quy tắc. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến HĐ1 (SGK tr. 31): Tính: a) 2,259 + 0,31; b) HĐ1: đặt tính thẳng dấu phẩy, hàng thẳng hàng: a) 11,325−0,15. 2,259 + 0,310 = 2,569; b) Câu hỏi ôn (tự soạn, trước HĐ2): Tính 11,325−0,150 = 11,175. (−5) + (−3) và (−5) + 3. Câu hỏi ôn: (−5) + (−3) = −(5 + 3) = −8; HĐ2 (SGK tr. 31): Thực hiện các phép tính sau (−5) + 3 = −(5−3) = −2. bằng cách quy về cộng hoặc trừ hai số thập phân HĐ2: a) dương tương tự như với số nguyên: a) (−2,5) + (−0,25) = −(2,5 + 0,25) = −2,75; b) (−2,5) + (−0,25); b) (−1,4) + 2,1; c) 3,2−5,7. (−1,4) + 2,1 = 2,1−1,4 = 0,7; c) 3,2−5,7 = 3,2 + (−5,7) = −(5,7−3,2) = −2,5. Lỗi hay gặp ở HĐ1a: đặt 0,31 lệch hàng (thẳng chữ số cuối) nên ra 2,290 – sai vì phải thẳng dấu phẩy; kiểm: 2,259 + 0,31 phải lớn hơn 2,5 (vì 0,31 > 0,3 và 2,259 > 2,2), mà 2,290 < 2,5. Khung (SGK tr. 31): Cộng hai số thập phân âm: Câu hỏi: (−2,5) + 5,7 = 5,7−2,5 = 3,2; vậy (−a) + (−b) = −(a + b) với a,b > 0. Cộng hai số 3,2−5,7 = −2,5 đúng. thập phân khác dấu: (−a) + b = b−a nếu 0 < a ≤ b Lưu ý GV: trường hợp a = b nằm trong dòng thứ ; (−a) + b = −(a−b) nếu a > b > 0. Phép trừ hai số nhất của quy tắc khác dấu: (−a) + a = a−a = 0, thập phân được đưa về phép cộng với số đối: hai số đối nhau có tổng bằng 0. a−b = a + (−b). Tiêu chí: HS ghi đủ ba ý của khung; HĐ1, HĐ2 Lời của Pi (SGK tr. 31): Nếu a + b = c thì đúng kết quả, có bước đưa về hai số dương. c−b = a. Câu hỏi (tự soạn): Dùng lời của Pi, kiểm lại kết quả HĐ2c: −2,5 + 5,7 có bằng 3,2 không? d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Treo phép đặt Đặt tính, tính HĐ1. tính HĐ1; mời hai HS lên bảng đặt tính, cả lớp làm vở nháp (khoảng 4 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nêu câu hỏi ôn về Trả lời câu hỏi ôn; làm HĐ2. số nguyên; giao HĐ2 theo cặp, gợi ý “làm như với (−5) + (−3), (−5) + 3” (khoảng 5 phút). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời ba HS trình bày Trình bày; ghi khung vào vở; kiểm lại HĐ2c. HĐ2; chiếu khung kiến thức và lời của Pi, nêu câu hỏi kiểm lại (khoảng 4 phút). 9
  5. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): đưa về hai Ghi kết luận. số thập phân dương, xét dấu như số nguyên. Nhận xét bằng lời (khoảng 1 phút). 2.2. Ví dụ 1 (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS trình bày bài cộng, trừ số thập phân có số âm theo quy tắc, kèm phép đặt tính bên cạnh. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Ví dụ 1 (SGK tr. 31): a) (−0,346) + (−12,78); b) Ví dụ 1 – Giải (SGK tr. 31): a) 24,716−327,5. (−0,346) + (−12,78) Câu hỏi (tự soạn): Ở câu b, vì sao kết quả là số = −(0,346 + 12,78) = −13,126 (cộng hai số âm); âm? Khi đặt tính 327,5−24,716, em viết thêm chữ b) 24,716−327,5 = 24,716 + (−327,5) số nào vào 327,5? = −(327,5−24,716) = −302,784. Câu hỏi: số trừ 327,5 lớn hơn số bị trừ 24,716 nên hiệu âm; viết 327,500 (thêm hai chữ số 0) để đủ ba chữ số ở phần thập phân rồi trừ. Tiêu chí: trình bày đủ các bước như lời giải SGK, có phép đặt tính hai số dương. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu Ví dụ 1; Ghi bài giải câu a vào vở. hướng dẫn trình bày câu a (khoảng 2 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS tự trình bày Làm câu b. câu b vào vở; GV đi kiểm phép đặt tính (khoảng 2 phút). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS trả lời Trả lời. câu hỏi tự soạn. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): kiểm dấu Ghi kết luận. trước, rồi đặt tính hai số dương. Nhận xét bằng lời (khoảng 1 phút). 10