Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 28 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 37 trang Minh Tâm 12/10/2026 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 28 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_6_sach_kntt_tuan_28_nam_hoc_2026_2027_tich.docx

Nội dung text: Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 28 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh b) 20:7, làm tròn kết quả đến hàng phần trăm (bài b) Còn dư thì viết dấu phẩy vào thương, thêm chữ làm thêm giao ở tiết 74); số 0 vào số dư để chia tiếp; chia đến hàng phần d) 5,2:0,3, làm tròn kết quả đến hàng phần mười nghìn (một chữ số sau hàng cần làm tròn): (tự soạn). 2 0 , 0 0 0 7 1 4 2,857 6 0 5 6 4 0 3 5 5 0 4 9 1 Thương 2,857 ; chữ số hàng phần nghìn là 7 ≥ 5 nên 20:7 ≈ 2,86. d) 5,2:0,3 = 52:3; chia đến hàng phần trăm: 5 2 , 0 0 3 3 17,33 2 2 2 1 1 0 9 1 0 9 1 Thương 17,33 ; chữ số hàng phần trăm là 3 < 5 nên 5,2:0,3 ≈ 17,3. Lỗi hay gặp: chỉ dời dấu phẩy ở số chia (c) ra 9,36:24 = 0,39); dừng chia ở hàng cần làm tròn rồi lấy luôn chữ số đó (b) ra 2,85). Tiêu chí: đặt tính thẳng hàng; đủ bốn kết quả 13,5; 2,86; 39; 17,3; có chia thêm một chữ số trước khi làm tròn. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu bốn phép Hai bạn lên bảng; cả lớp đặt tính c), d). chia; mời hai HS chữa a), b) trên bảng (bài ở nhà); cả lớp làm c), d) vào vở (khoảng 1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: GV đi hỗ trợ: nhắc Đặt tính, kiểm bằng phép nhân. dời dấu phẩy ở cả hai số, chia thêm một chữ số trước khi làm tròn (khoảng 4 phút). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Lớp nhận xét a), b); Nhận xét; đối chiếu. mời hai HS nêu kết quả c), d); GV nêu hai lỗi hay gặp (khoảng 2 phút). 6
  2. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) (khoảng 1 Sửa bài; giữ kết quả b), d) để đối chiếu ở Hoạt phút). Nhận xét bằng lời. động 3.2. 3.2. Làm tròn bằng chế độ Fix của máy tính cầm tay (9 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS dùng chế độ Fix của máy tính cầm tay để làm tròn kết quả phép chia, tỉ số phần trăm đến hàng đã chọn; đối chiếu với làm tay; đưa máy về hiển thị thường. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Năng lực số – [TC1.5.2] (Xác định nhu cầu và Lưu ý GV: Fix chỉ đổi cách hiển thị kết quả, giải pháp công nghệ). Nhắc lại (đã học ở Bài 30): không đổi chế độ tính toán, nên MODE 1 không trên máy Casio fx-570VN PLUS, bấm SHIFT đưa máy về Norm; máy đang để Fix (màn hình có MODE, phím 6, rồi một chữ số n thì máy đặt chế biểu tượng FIX) mà quên dòng 6 thì mọi kết quả độ Fix – kết quả hiện ra được làm tròn đến n chữ sau đó đều bị làm tròn. Kết quả máy khác làm tay: số sau dấu phẩy; SHIFT MODE 8 1 đưa máy về cho HS kiểm cả hai – bấm lại (thường do quên hiển thị thường (Norm 1). Làm theo cặp, mỗi cặp SHIFT trước MODE, đặt nhầm số chữ số), rồi một máy: bạn A bấm dòng 0–3, bạn B bấm dòng xem lại chữ số ngay bên phải hàng làm tròn trong 4–6. Trước khi bấm, mỗi bạn ghi vào bảng kết quả bài làm tay. Máy có thể hiện dấu phẩy hoặc dấu làm tay (lấy từ Hoạt động 3.1 hoặc Bài 7.20). chấm thập phân tuỳ thiết lập. Các chuỗi phím viết Việc và chuỗi phím từng dòng (kẻ bảng vào vở theo hướng dẫn sử dụng của Casio cho máy fx- theo mẫu ở hàng dưới): 570VN PLUS (COMP, Fix, Norm, SHIFT =), chưa thử trên máy thật. 0 – trên máy của cặp em, chọn chế độ tính toán thông thường và hiển thị thường: MODE 1, rồi SHIFT MODE 8 1 1 – 20:7 chưa làm tròn: 20 ÷ 7 SHIFT = 2 – đặt Fix 2 (làm tròn đến hàng phần trăm): SHIFT MODE 6 2 3 – tính lại: 20 ÷ 7 SHIFT = 4 – bạn B đặt Fix 1 (làm tròn đến hàng phần mười) rồi tính 5,2:0,3: SHIFT MODE 6 1, rồi 5.2 ÷ 0.3 SHIFT = 5 – vẫn Fix 1, mức tăng phần trăm ở Bài 7.20 (SGK tr. 40): ( 1452095 − 914396 ) ÷ 914396 × 100 SHIFT = 6 – trả máy về hiển thị thường rồi tính lại 5,2:0,3: SHIFT MODE 8 1, rồi 5.2 ÷ 0.3 SHIFT = 7
  3. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bảng – làm tay: dòng 1: 2,857 ; dòng 3: 2,86 Dòng Làm tay Máy hiện (Hoạt động 3.1 b)); dòng 4: 17,3 (Hoạt động 3.1 0 – d)); dòng 5: khoảng 58,8% (đáp số Bài 7.20, SGV tr. 166); dòng 6: 17,33 1 (20:7) Bảng – máy hiện: dòng 0: màn hình nhập phép 2 (Fix 2) – tính thường, không có biểu tượng FIX; dòng 1: 3 (20:7, Fix 2) 2.857142857; dòng 2: có biểu tượng FIX; dòng 3: 4 (5,2:0,3, Fix 2.86; dòng 4: 17.3; dòng 5: 58.8; dòng 6: không 1) còn biểu tượng FIX, 17.33333333. 5 (Bài 7.20, Fix 1) 6 (Norm 1) Câu hỏi: (1) Muốn máy làm tròn kết quả đến hàng Câu hỏi: (1) Fix 3. (2) “Khoảng 58,8%” (hoặc viết phần nghìn, em đặt Fix mấy? (2) Ở dòng 5, máy dấu ≈ ): máy đã làm tròn đến hàng phần mười, hiện 58.8. Em ghi đáp số Bài 7.20 là “58,8%” hay còn thương 537 699 ⋅ 100 là 58,80 (chia chưa 914 396 “khoảng 58,8%”? Vì sao? (3) Vì sao phải bấm hết); số đã làm tròn phải ghi “khoảng” như đáp số dòng 6 trước khi trả máy hoặc làm bài khác? của SGV. (3) Fix giữ nguyên cho mọi phép tính sau cho tới khi đổi thiết lập; bài sau cần kết quả chưa làm tròn (như dòng 6 cho 17,33 ) sẽ chỉ thấy số đã làm tròn – dễ ghi sai đáp số. Minh chứng [TC1.5.2]: ghi riêng từng HS theo các dòng em tự bấm (bạn A: đặt Norm, đặt Fix 2, so 2,86 với làm tay; bạn B: đặt Fix 1, so 17,3, 58,8 với làm tay, trả máy về Norm 1) và câu trả lời câu (2) hoặc (3); không có máy thì không ghi minh chứng, HS theo dõi GV bấm mẫu và làm tay dòng 1, 3, 4. Tiêu chí: bảng đủ dòng; số máy hiện khớp làm tay; máy được trả về Norm 1 ở dòng 6; trả lời được câu (2). d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Kẻ bảng, ghi kết quả làm tay; xem GV bấm mẫu. Bấm mẫu dòng 0 và dòng 2 trên máy GV (chuỗi SHIFT MODE 8 1, SHIFT MODE 6 2); phân việc bạn A, bạn B (khoảng 2 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Mỗi bạn bấm các dòng của mình, ghi số máy hiện, Khoảng 4 phút: đi kiểm từng cặp đã bấm dòng 0 so với làm tay. (không có biểu tượng FIX); nhắc bạn B máy đang ở Fix 2 do bạn A đặt, phải đặt lại Fix 1; cặp có kết quả khác: hướng dẫn theo lưu ý ở c). 8
  4. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Đọc kết quả; trả lời; lớp đối chiếu. Mời một cặp đọc kết quả; hỏi ba câu hỏi (khoảng 2 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Ghi kết luận; kiểm máy không còn biểu tượng Chốt c): chọn Fix theo hàng cần làm tròn; ghi FIX. “khoảng” với số đã làm tròn; trả máy về Norm 1. Kiểm cả lớp đã bấm dòng 6. Nhận xét bằng lời; ghi minh chứng theo từng HS (khoảng 1 phút). 4. Hoạt động 4: Vận dụng – nồng độ dung dịch, tăng và giảm theo phần trăm (11 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS dùng tỉ số phần trăm và hai bài toán về tỉ số phần trăm để giải bài toán thực tế về nồng độ dung dịch muối, về mức tăng, mức giảm của số lượng hàng bán. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 1 (tự soạn theo gợi ý “tính nồng độ dung a) Khối lượng dung dịch: 15 + 235 = 250 (g). dịch” của SGV tr. 166). Nồng độ phần trăm của Nồng độ: 15 ⋅ 100% = 6%. 250 một dung dịch nước muối là tỉ số phần trăm của b) 15 g muối là 5% khối lượng dung dịch nên khối khối lượng muối và khối lượng dung dịch (khối lượng dung dịch là 15: 5 = 300 (g) (Bài toán 2). lượng dung dịch = khối lượng muối + khối lượng 100 nước). Khối lượng nước: 300−15 = 285 (g). Kiểm: 15 ⋅ 100% = 5%. a) Hoà tan 15 g muối vào 235 g nước. Tính nồng 300 độ phần trăm của dung dịch muối thu được. Lỗi hay gặp: a) chia cho khối lượng nước: b) Vẫn với 15 g muối, cần pha vào bao nhiêu gam 15 ⋅ 100% ≈ 6,4% – sai vì nồng độ so với khối 235 nước để được dung dịch có nồng độ 5%? lượng dung dịch; b) trả lời 300 g (khối lượng dung dịch) thay cho khối lượng nước. Tiêu chí: a) cộng ra khối lượng dung dịch trước, 6%; b) nhận ra Bài toán 2, 285 g nước, có phép kiểm. 9
  5. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2 (tự soạn theo gợi ý “tăng trưởng và suy a) Tăng 290−250 = 40 (chiếc); 40 ⋅ 100% = 16%. 250 thoái” của SGV tr. 166). Một cửa hàng bán được b) Giảm 290−261 = 29 (chiếc); 29 ⋅ 100% = 10% 250 chiếc xe đạp trong tháng Ba, 290 chiếc trong 290 tháng Tư và 261 chiếc trong tháng Năm. . a) Số xe bán được tháng Tư tăng bao nhiêu phần c) Nếu tăng 6% so với tháng Ba thì tháng Năm bán 250 ⋅ 106 = 265 (chiếc), nhưng thực tế chỉ bán trăm so với tháng Ba? 100 b) Số xe bán được tháng Năm giảm bao nhiêu 261 chiếc – Hà sai. Tháng Năm so với tháng Ba phần trăm so với tháng Tư? tăng 261−250 = 11 (chiếc); 11 ⋅ 100% = 4,4%. Lí 250 c) Bạn Hà nói: “Tăng 16% rồi giảm 10% thì tháng do: 16% tính so với tháng Ba (250 chiếc), còn Năm tăng 6% so với tháng Ba.” Em hãy kiểm tra 10% tính so với tháng Tư (290 chiếc) – hai phần ý kiến của Hà. trăm so với hai số khác nhau nên không trừ cho nhau được. Lỗi hay gặp: b) chia cho 261 (số tháng sau) thay cho 290 (số tháng được so sánh). Tiêu chí: a) 16%; b) 10%; c) chỉ ra Hà sai bằng phép tính, nêu được 4,4% và lí do “so với hai số khác nhau”. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu đề hai Đọc đề; nhận nhiệm vụ trong nhóm. bài; giao nhóm bốn HS: nửa lớp làm Bài 1 trước, nửa lớp làm Bài 2 trước, xong đổi bài (khoảng 1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Khoảng 6 phút: Làm hai bài vào vở; thảo luận trong nhóm câu c) GV đi hỗ trợ – Bài 1 hỏi “khối lượng dung dịch Bài 2. gồm những gì?”; Bài 2 hỏi “so với tháng nào thì chia cho số của tháng đó”. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai nhóm trình Trình bày; nhận xét chéo. bày (mỗi nhóm một bài); nhóm khác nhận xét; GV nêu lỗi hay gặp (khoảng 3 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): nồng độ Ghi kết luận; ghi việc về nhà. so với khối lượng dung dịch; mức tăng, giảm phần trăm luôn so với số ban đầu của lần so sánh đó (khoảng 1 phút). Nhận xét bằng lời. Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà. 10