Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 29 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 35 trang Minh Tâm 12/10/2026 920
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 29 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_6_sach_kntt_tuan_29_nam_hoc_2026_2027_tich.docx

Nội dung text: Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 29 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Hai bạn nhận việc; cả lớp theo dõi màn chiếu. Mời hai HS lên máy; nêu việc của từng bạn và hai câu hỏi (khoảng 1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hai bạn thao tác, đọc to; cả lớp kiểm số trên màn Khoảng 5 phút: bạn thứ nhất làm bước ①–④, chiếu với bảng lớp. bạn thứ hai làm bước ⑤–⑦; GV hỗ trợ khi không thấy thư mục (chỉ đường dẫn) hoặc công thức báo lỗi (kiểm dấu “=” và dấu hai chấm). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Trả lời; nhận xét. Hai bạn trả lời câu hỏi; lớp bổ sung (khoảng 1 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Ghi kết luận. Chốt c): dữ liệu thu thập phải được ghi kèm nguồn, ngày và lưu cẩn thận để dùng lại. Nhận xét bằng lời; ghi minh chứng theo từng HS (khoảng 1 phút). 3. Hoạt động 3: Luyện tập 3.1. Ví dụ 2 – thu thập dữ liệu từ một đoạn văn bản (4 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS thu thập dữ liệu từ một nguồn có sẵn (đoạn thơ) theo lời giải mẫu của SGK. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Ví dụ 2 (SGK tr. 71): Đoạn thơ sau được trích Ví dụ 2 – Giải (SGK tr. 71): Tên các địa danh xuất trong bài thơ Cửu Long Giang ta ơi của tác giả hiện trong đoạn thơ trên là: Mê Kông, Nam Bộ, Nguyên Hồng: “Mê Kông quặn đẻ / Chín nhánh Hà Tiên, Gia Định, Long Châu, Gò Công, Gò sông vàng / Nông dân Nam Bộ gối đất nằm sương Vấp, Đồng Tháp, Cà Mau. / Mồ hôi vã bãi lầy thành đồng lúa / Thành những Câu hỏi thêm: không phải số liệu (là tên); thu thập tên đọc lên nước mắt đều muốn ứa / Những Hà từ nguồn có sẵn (văn bản, sách). Tiên, Gia Định, Long Châu / Những Gò Công, Gò Tiêu chí: đủ 9 địa danh, không lẫn từ không phải Vấp, Đồng Tháp, Cà Mau” (Nguyên Hồng, Trời địa danh (như “Cửu Long Giang” ở tên bài thơ xanh, Nhà xuất bản Văn học, Hà Nội, 1960, tr. 5 – không nằm trong đoạn trích). 9). Em hãy liệt kê tên các địa danh xuất hiện trong đoạn thơ trên. Câu hỏi thêm (tự soạn): Dữ liệu em vừa thu được có phải là số liệu không? Đây là cách thu thập dữ liệu nào? d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu đoạn thơ; Đọc đoạn thơ. giao liệt kê cá nhân (khoảng 1 phút). 6
  2. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS gạch chân địa Liệt kê. danh, liệt kê vào vở (khoảng 1 phút). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS đọc Trình bày; đối chiếu. danh sách; lớp đếm đủ 9 (khoảng 1 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) (khoảng 1 Ghi kết luận. phút). 3.2. Luyện tập 2 – thu thập dữ liệu từ bảng cho trước (6 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình 9.1 – SGK Toán 6, tập hai, tr. 70. a) Mục tiêu: HS lập bảng số điểm 8 từ bảng Hoa điểm tốt và nêu các thông tin khác thu được từ bảng đó. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Luyện tập 2 (SGK tr. 71): Dựa vào bảng Hoa Luyện tập 2 (SGV tr. 195): số điểm 8 của Nam điểm tốt tháng Ba (H.9.1), hãy lập bảng số điểm 8 Anh, Thanh Hằng, Đức Minh lần lượt là 2, 2, 1. của các bạn trong tổ Một theo mẫu như hình bên. Từ bảng Hoa điểm tốt còn thu được số điểm 9, số Ngoài thông tin này, em còn thu được những điểm 10 của ba bạn trong tổ Một. thông tin nào khác từ bảng đó? Chi tiết (đếm dấu tích ở Hình 9.1): điểm 9 – Nam Bảng theo mẫu SGK tr. 71 (HS kẻ vào vở): Anh 1, Thanh Hằng 1, Đức Minh 2; điểm 10 – Tên Số điểm 8 Nam Anh 1, Thanh Hằng 1, Đức Minh 0. Nam Anh Tiêu chí: bảng đúng 2, 2, 1; nêu được thông tin về điểm 9, điểm 10 (có thể kèm số lượng). Thanh Hằng Đức Minh d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu Hình 9.1; Quan sát; kẻ bảng. giao Luyện tập 2 theo cặp (khoảng 1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Cặp đếm dấu tích, Đếm; điền bảng. điền bảng, ghi thông tin khác (khoảng 3 phút). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một cặp đọc Trình bày; lớp nhận xét. bảng; một cặp nêu thông tin khác (khoảng 1 phút). 7
  3. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) (khoảng 1 Sửa bài. phút). Nhận xét bằng lời. 3.3. Tranh luận – chọn cách thu thập dữ liệu phù hợp (4 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS chọn được cách thu thập dữ liệu phù hợp với tình huống và giải thích được lí do. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Tranh luận (SGK tr. 72): Người ta muốn thống Tranh luận (theo SGV tr. 196): cách của Tròn kê số người tham gia giao thông vượt đèn đỏ trong (quan sát bằng máy quay) tốt hơn; nếu dùng phiếu một ngày tại một ngã tư. Vuông và Tròn đề xuất hỏi thì kết quả không chính xác vì nhiều người cách thu thập dữ liệu như sau: Vuông: “Nên thu vượt đèn đỏ nhưng khi được hỏi vẫn có thể trả lời thập dữ liệu bằng cách hỏi những người tham gia là “không”. giao thông xem họ có vượt đèn đỏ không.” Tròn: Tiêu chí: chọn cách của Tròn và nêu được lí do về “Nên đặt máy quay ở ngã tư để thu thập dữ liệu.” độ tin cậy của câu trả lời. Theo em, cách nào tốt hơn? Vì sao? d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu tình Chọn phía. huống; chia lớp hai phía ủng hộ Vuông, Tròn (khoảng 1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Mỗi phía chuẩn bị Thảo luận. một lí do (khoảng 1 phút). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời đại diện hai Trình bày. phía nêu lí do (khoảng 1 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c); nhắc ý Ghi kết luận; ghi việc về nhà. thức chấp hành luật giao thông (khoảng 1 phút). Nhận xét bằng lời. Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà. 8
  4. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Làm Bài 9.2, 9.5, 9.6 (SGK tr. 72) – nhóm bài thu 9.2 (SGV tr. 196): Hà Nội 20; Bình Thuận 9; thập dữ liệu (SGV tr. 196). Thành phố Hồ Chí Minh 9 (thu thập từ nguồn có Bài 9.2 (SGK tr. 72): Bản tin sau được trích từ sẵn – bản tin). báo điện tử Vietnamnet ngày 18-3-2020: “Như 9.5 (hướng dẫn SGV tr. 196; câu hỏi mở): có thể vậy, chỉ trong 12 ngày, Việt Nam đã ghi nhận quan sát cây thật, hình ảnh; tra SGK Khoa học tự thêm 60 ca mắc mới Covid-19, trong đó có 24 nhiên 6, sách báo; hỏi thầy, cô giáo. Chấp nhận người nước ngoài. Hiện Hà Nội là địa phương có mọi cách hợp lí, có ít nhất một cách nêu đúng tên. nhiều ca mắc mới nhất, với 20 trường hợp, kế đó 9.6 (hướng dẫn SGV tr. 196; câu hỏi mở) – phiếu là Bình Thuận 9 ca, Thành phố Hồ Chí Minh 9 mẫu (tự soạn): “Thầy/cô thường đến trường bằng ca.” Thay dấu "?" trong bảng sau bằng số liệu phương tiện nào? (Tích ✓ vào một ô) □ Đi bộ □ thống kê số ca mắc mới Covid-19 tại các địa Xe đạp □ Xe máy □ Ô tô □ Xe buýt □ Phương tiện phương tính đến ngày 18-3-2020. khác: ”. Tiêu chí: có câu hỏi rõ, các lựa chọn Địa phương Số ca mắc mới Covid- không trùng nhau, có ô “khác”; không hỏi tên, địa 19 chỉ. Hà Nội ? GV kiểm vở đầu tiết 79; nhận xét bằng lời. Bình Thuận ? Thành phố Hồ Chí ? Minh Chú thích của SGK: Bình Thuận nay thuộc tỉnh Lâm Đồng. Bài 9.5 (SGK tr. 72): Để hoàn thiện bảng sau, em sẽ sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu nào? Cây Môi Dạng thân Kiểu lá trường sống Đậu Bèo tây Bài 9.6 (SGK tr. 72): Hãy lập phiếu hỏi để thu thập dữ liệu về phương tiện đến trường của các thầy, cô giáo trong trường em. Chuẩn bị tiết 79 (Bài 39. Bảng thống kê và biểu đồ tranh, SGK tr. 73): đọc mục 1. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 9
  5. Biên soạn: Lop6.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 39. BẢNG THỐNG KÊ VÀ BIỂU ĐỒ TRANH (TIẾT 1) Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 29 Số tiết: 2 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 79 (Bài 39, dạy trong 2 tiết 79–80; tiết này: mục 1. Bảng thống kê). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận biết bảng thống kê; đọc và phân tích dữ liệu từ bảng thống kê. 2. Năng lực – Lập bảng thống kê từ dãy dữ liệu liệt kê bằng cách kiểm đếm; phân loại dữ liệu theo tiêu chí cho trước rồi lập bảng; đọc thông tin, đơn vị, nguồn của một bảng thống kê. – Năng lực số – [TC1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin): tìm diện tích, dân số hiện nay của tỉnh Phú Thọ trên một trang web theo các bước rõ ràng, ghi nguồn và năm của số liệu. – Năng lực số – [TC1.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông tin): so sánh số liệu tìm được với bảng thống kê năm 2018 của Ví dụ 1, giải thích vì sao khác nhau (năm, địa giới) và đánh giá có thể ghép vào cùng một bảng hay không. 3. Phẩm chất – Cẩn thận, trung thực khi kiểm đếm; có thói quen ghi nguồn khi dùng số liệu. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập hai, tr. 73–74; dãy 55 cỡ áo và dãy 15 cân nặng viết sẵn trên bảng phụ hoặc trang chiếu; máy tính nối máy chiếu có Internet (Hoạt động 2.3). – GV: trước giờ học mở trang vi.wikipedia.org/wiki/Phú_Thọ, xem lại diện tích, dân số trong khung thông tin bên phải (số liệu có thể đã được cập nhật so với ghi ở Hoạt động 2.3). – HS: SGK, vở có Bài 9.2, 9.5, 9.6 (giao ở tiết 78). – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 10