Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 3 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 32 trang Minh Tâm 12/10/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 3 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_6_sach_kntt_tuan_3_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx

Nội dung text: Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 3 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS nhân cả 115 số Tính tiền từng bậc rồi cộng; giải thích vì sao với 2 014 thì yêu cầu chỉ đơn giá của 50 số đầu; không nhân toàn bộ lượng điện với giá cao nhất. HS lấy cả 100 số ở bậc ba thì hỏi đã dùng bao nhiêu số ở bậc này. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một cặp trình Đối chiếu kết quả; nêu một việc tiết kiệm điện. bày cách chia bậc, cặp khác kiểm tổng lượng điện và phép cộng tiền; hỏi dòng 2. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt cách tính Ghi nhiệm vụ về nhà. theo bậc; nhận xét: chia đúng lượng điện, dùng đúng đơn giá, giải thích được cách tính. Chỉ dùng bảng giá trong bài. Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà; cho một HS nhắc cách đổi 8 phút 19 giây ra giây, một HS nhắc cách tách 125 số điện theo bậc. Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Ví dụ 2 (SGK tr. 20): Số khách du lịch quốc tế 6 526 300 + 3 514 500 = 10 040 800 (người); đến nước ta trong quý I và quý II của một năm lần 22 000 000−10 040 800 = 11 959 200 (người). lượt là 6 526 300 người và 3 514 500 người. Để hoàn thành kế hoạch cả năm đón 22 000 000 khách, hai quý cuối năm phải đón bao nhiêu khách? Tự làm rồi đối chiếu lời giải trong SGK. Ví dụ 3 (SGK tr. 20): Ánh sáng đi từ Mặt Trời đến 8 ⋅ 60 + 19 = 499 (giây); Trái Đất hết khoảng 8 phút 19 giây, mỗi giây đi 499 ⋅ 300 000 = 149 700 000 (km). được khoảng 300 000 km. Hỏi Trái Đất cách Mặt Kiểm: 500 ⋅ 300 000 = 150 000 000; Trời khoảng bao nhiêu kilômét? Tự làm rồi đối 150 000 000−300 000 = 149 700 000. chiếu lời giải trong SGK. Tự đặt một bài về tập hợp: chọn hai mốc, mô tả Mẫu: các số tự nhiên lớn hơn 2 và không lớn hơn tập hợp các số tự nhiên bằng điều kiện rồi liệt kê 6: B = {x ∈ N∣2 < x ≤ 6} = {3; 4; 5; 6}. Chấp các phần tử. Viết cả đề và lời giải; kiểm từng mốc nhận mốc khác nếu liệt kê đúng điều kiện đã nêu. để không thừa, không thiếu phần tử. Mở rộng (tự chọn): một gia đình dùng 125 số 125 = 50 + 50 + 25; 25 ⋅ 2 014 = 50 350 (đồng); điện. Dùng bảng giá của Bài 1.35 để tính tiền và 83 900 + 86 700 + 50 350 = 220 950 (đồng). so sánh với trường hợp 115 số. Giải thích phần Tăng 220 950−200 810 = 20 140 (đồng), bằng tiền tăng thêm. 10 ⋅ 2 014, vì dùng thêm 10 số ở bậc giá thứ ba. Hoàn thành các bài chưa xong trên lớp; ôn kiến GV nhận xét phần tự học theo phép tính, lập luận thức Bài 1–5; đọc trước Bài 6. Luỹ thừa với số mũ và đơn vị; bài tự đặt kiểm sự khớp giữa đề và lời tự nhiên. Mang vở để GV kiểm phần tự học đầu giải. tiết sau. 6
  2. Biên soạn: Lop6.edu.vn Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 7
  3. Biên soạn: Lop6.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 6. LUỸ THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 03 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 8 (Bài 6 dạy trong 2 tiết; tiết này: Luỹ thừa với số mũ tự nhiên). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận biết được luỹ thừa, cơ số, số mũ và cách đọc luỹ thừa; nhận biết bình phương, lập phương và quy ước a1 = a. – Nhận biết được các số chính phương đầu tiên. 2. Năng lực – Viết được tích của những thừa số bằng nhau dưới dạng một luỹ thừa. – Tính được những luỹ thừa có giá trị không quá lớn, đặc biệt là bình phương của các số tự nhiên từ 0 đến 10. – Mô hình hoá toán học: dùng luỹ thừa biểu diễn số hạt thóc tăng gấp đôi; viết một số thành tổng giá trị các chữ số bằng luỹ thừa của 10. – Tư duy và lập luận toán học: giải thích số mũ là số thừa số bằng nhau; phân biệt 25 với 2 ⋅ 5. – Giao tiếp toán học: đọc đúng luỹ thừa, gọi đúng cơ số và số mũ. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ: đếm đủ thừa số và kiểm lại giá trị bằng phép nhân. – Trung thực: báo cáo đúng kết quả, tự sửa chỗ sai. – Trách nhiệm: kiểm chéo bài của bạn khi làm theo cặp. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 22–24; bàn cờ vua thật (nếu có) hoặc ảnh bàn cờ trong SGK; máy chiếu hoặc bảng phụ để chiếu bảng số hạt thóc, hộp kiến thức và các câu hỏi. – GV, theo thiết bị ghi trong PPCT (nếu có): điện thoại cài ứng dụng Plickers, bộ thẻ Plickers đã in (mỗi HS một thẻ theo số thứ tự), ba câu hỏi ở Hoạt động 3 nhập sẵn trong ứng dụng. Lớp trong ứng dụng đặt theo số thứ tự HS, không cần ảnh hay thông tin khác của HS. – HS: SGK, vở, bút; bảng con (dùng khi không có Plickers). Làm trước bài chuẩn bị (SGV tr. 42): viết 2 + 2 + 2 + 2 + 2 và 5 + 5 + + 5 (10 số hạng) thành tích rồi tính; đọc bài toán mở đầu, tính số hạt thóc ở ô thứ sáu. – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 8
  4. Biên soạn: Lop6.edu.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Hạt thóc trên bàn cờ (4 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bàn cờ vua – SGK Toán 6, tập một, tr. 22. a) Mục tiêu: Nhận ra số hạt thóc tăng gấp đôi sau mỗi ô và nhu cầu viết gọn một tích có nhiều thừa số bằng nhau. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài toán mở đầu (SGK tr. 22): Truyền thuyết Ấn Ô thứ năm: 8 ⋅ 2 = 16 (hạt); ô thứ sáu: 16 ⋅ 2 = 32 Độ kể rằng, người phát minh ra bàn cờ vua đã (hạt). chọn phần thưởng là số thóc rải trên 64 ô của bàn Chấp nhận mọi dự đoán có lí do, chẳng hạn: số hạt cờ vua như sau: ô thứ nhất để 1 hạt thóc, ô thứ hai gấp đôi sau mỗi ô nên tăng rất nhanh. Câu trả lời để 2 hạt, ô thứ ba để 4 hạt, ô thứ tư để 8 hạt, Cứ cho câu hỏi của bài toán được chốt ở Hoạt động 4. như thế, số hạt ở ô sau gấp đôi số hạt ở ô trước. Liệu nhà vua có đủ thóc để thưởng cho nhà phát minh đó hay không? Câu hỏi: Ô thứ năm, ô thứ sáu có bao nhiêu hạt thóc? Em dự đoán thế nào về số thóc trên cả bàn cờ? d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cho xem bàn cờ Đọc đề, nhắc lại quy luật “ô sau gấp đôi ô trước”. thật hoặc ảnh: bàn cờ có 8 hàng, mỗi hàng 8 ô (SGV tr. 42). Đọc bài toán, giao câu hỏi ở b) cho cặp (1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý: “Ô thứ năm Tính 8 ⋅ 2 rồi 16 ⋅ 2; nêu dự đoán. gấp đôi số hạt ở ô nào?”; HS lấy số thứ tự ô làm số hạt thì cho đọc lại quy luật. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai cặp nêu số Trình bày; nhận xét cách tính của bạn. hạt và dự đoán; ghi các dự đoán lên góc bảng. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt quy luật nhân Ghi tên bài. đôi. Nêu vấn đề: muốn biết số hạt ở ô thứ tám, ô thứ mười phải viết rất nhiều thừa số 2, cần một cách viết gọn. Dẫn vào bài. 9
  5. Biên soạn: Lop6.edu.vn 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2.1. Phép nâng lên luỹ thừa (13 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Nhận biết luỹ thừa, cơ số, số mũ và cách đọc; phân biệt phép nâng lên luỹ thừa với phép nhân cơ số với số mũ. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài chuẩn bị (SGV tr. 42): Viết các tổng sau dưới 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 2 ⋅ 5 = 10; dạng tích của hai số tự nhiên rồi tính: 5 + 5 + + 5 = 5 ⋅ 10 = 50. 2 + 2 + 2 + 2 + 2; 5 + 5 + + 5 (10 số hạng). Phép nhân viết gọn một tổng có nhiều số hạng bằng nhau. HĐ1 (SGK tr. 22): Bảng sau chỉ ra cách tính số Mỗi ô sau có thêm một thừa số 2 so với ô trước. hạt thóc ở một số ô của bàn cờ. Điền ô thứ 6, ô thứ Ô thứ 6: 2 ⋅ 2 ⋅ 2 ⋅ 2 ⋅ 2 = 32 (hạt). 8. Để tìm số hạt thóc ở ô thứ 8, ta phải thực hiện Ô thứ 8: phép nhân có bảy thừa số 2: phép nhân có bao nhiêu thừa số 2? 2 ⋅ 2 ⋅ 2 ⋅ 2 ⋅ 2 ⋅ 2 ⋅ 2 = 128 (hạt). Ô thứ Phép tính tìm Số hạt thóc số hạt thóc 1 1 1 2 2 2 3 2 ⋅ 2 4 4 2 ⋅ 2 ⋅ 2 8 5 2 ⋅ 2 ⋅ 2 ⋅ 2 16 6 8 Đọc hộp kiến thức (SGK tr. 22) và Chú ý (SGK tr. Kiến thức cần chốt (SGK tr. 22–23): Luỹ thừa 23). Viết số hạt thóc ở ô thứ 8 dưới dạng luỹ thừa; bậc n của số tự nhiên a là tích của n thừa số bằng đọc luỹ thừa đó, chỉ ra cơ số và số mũ. nhau, mỗi thừa số bằng a: an = a ⋅ a ⋅ ⋅ a (n thừa số a, n ∈ N∗). an đọc là “a mũ n” hoặc “a luỹ thừa n”; a là cơ số, n là số mũ. Phép nhân nhiều thừa số bằng nhau gọi là phép nâng lên luỹ thừa. Chú ý: a1 = a; a2 gọi là a bình phương (hay bình phương của a); a3 gọi là a lập phương (hay lập phương của a). Ô thứ 8: 27 = 128 (hạt); đọc là “hai mũ bảy”; cơ số 2, số mũ 7. 10