Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 32 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 39 trang Minh Tâm 12/10/2026 1040
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 32 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_6_sach_kntt_tuan_32_nam_hoc_2026_2027_tich.docx

Nội dung text: Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 32 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop6.edu.vn 3.2. Luyện tập 1 – Chiếc nón kì diệu (7 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình 9.27 – SGK Toán 6, tập hai, tr. 91. a) Mục tiêu: HS liệt kê đủ các kết quả có thể khi có nhiều ô trùng nhau, mỗi kết quả chỉ ghi một lần. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Luyện tập 1 (SGK tr. 91): Chiếc nón kì diệu từng Đọc theo chiều kim đồng hồ từ ô trên cùng (đọc là một trò chơi truyền hình nổi tiếng ở Việt Nam. trên Hình 9.27): 100, 700, 200, 800, Mất điểm, Quan sát Hình 9.27 và liệt kê tất cả các kết quả có 600, 500, Chia đôi, 200, 600, 100, May mắn, 800, thể khi quay chiếc nón kì diệu. 300, 400, Phần thưởng, 100, 600, Mất lượt, 300, Câu hỏi (tự soạn): Chiếc nón có bao nhiêu ô? Có 900, 1000, 500, Gấp đôi. bao nhiêu kết quả có thể? Vì sao hai số đó khác Các kết quả có thể (mỗi kết quả ghi một lần): 100, nhau? 200, 300, 400, 500, 600, 700, 800, 900, 1000, Gấp đôi, Mất điểm, Chia đôi, May mắn, Phần thưởng, Mất lượt – 16 kết quả có thể. Câu hỏi: nón có 24 ô nhưng chỉ có 16 kết quả có thể, vì nhiều ô ghi trùng nhau (100 và 600 mỗi số 3 ô; 200, 300, 500, 800 mỗi số 2 ô); các ô trùng nhau chỉ liệt kê một lần (SGV tr. 205). Lưu ý GV: SGV tr. 205 hướng dẫn liệt kê theo chiều kim đồng hồ để tránh thiếu sót. Ô có chữ quay ngược (Chia đôi, Mất lượt ) dễ bị bỏ sót – cho HS đánh dấu từng ô đã đọc. Gợi ý ghi số trước rồi ghi các ô chữ. Tiêu chí: đủ 16 kết quả, không lặp; câu hỏi phân biệt được “số ô” với “số kết quả có thể”. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu Hình Quan sát hình, đọc đề. 9.27; giới thiệu trò chơi Chiếc nón kì diệu; giao Luyện tập 1 và câu hỏi theo cặp (khoảng 1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Cặp đọc lần lượt Một bạn đọc ô, một bạn ghi; kiểm trùng. các ô theo chiều kim đồng hồ, gạch các kết quả đã có (khoảng 3 phút). 6
  2. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một cặp đọc Trình bày; bổ sung. danh sách, GV ghi lên bảng; lớp bổ sung kết quả còn thiếu; trả lời câu hỏi (khoảng 2 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): liệt kê Sửa danh sách trong vở. theo một chiều, kết quả trùng nhau chỉ ghi một lần (khoảng 1 phút). 3.3. Tranh luận – tập các kết quả có thể (4 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tranh luận – SGK Toán 6, tập hai, tr. 91. a) Mục tiêu: HS hiểu kết quả có thể chưa chắc đã xuất hiện trong một vài lần thử; tập các kết quả có thể được xác định bằng suy luận. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Tranh luận (SGK tr. 91): Tròn: “Tớ đã gieo xúc (SGV tr. 205) Không đồng ý. Khi gieo con xúc xắc 7 lần. Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là: xắc, tập các kết quả có thể gồm 6 kết quả 1, 2, 3, 1; 4; 5; 1; 1; 3; 5.” Vuông: “Thế nghĩa là tập tất cả 4, 5, 6. Như vậy câu trả lời của Vuông không các kết quả có thể của thí nghiệm gieo xúc xắc là: đúng. S = {1; 3; 4; 5}.” Em có đồng ý với Vuông Giải thích thêm: 2 và 6 chưa xuất hiện trong 7 lần không? gieo của Tròn nhưng vẫn có thể xuất hiện ở lần sau; kết quả có thể được xác định bằng suy luận (con xúc xắc có 6 mặt), không dựa vào kết quả của một vài lần thực hiện. Tiêu chí: trả lời “không đồng ý”, nêu đủ tập 6 kết quả và lí do. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu tranh; hai Đọc, suy nghĩ. HS đọc lời Tròn, Vuông; nêu câu hỏi (khoảng 1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS giơ tay đồng ý Thảo luận bàn. / không đồng ý; mỗi bàn tìm lí do (khoảng 1 phút). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một bạn mỗi Tranh luận. phía nêu lí do (khoảng 1 phút). 7
  3. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): muốn liệt Ghi kết luận. kê tập các kết quả có thể phải suy luận từ cách làm thí nghiệm (khoảng 1 phút). Hoạt động 3.4 dùng máy tính để kiểm lại điều này. 3.4. Mô phỏng gieo xúc xắc bằng GeoGebra (9 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS dùng GeoGebra trên mạng để mô phỏng việc gieo xúc xắc 7 lần và 20 lần, đối chiếu với Tranh luận; nêu được máy tính tạo kết quả gieo theo một quy tắc tính toán. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Năng lực số – [TC1.6.1] (Hiểu biết về trí tuệ Kết quả chạy thử ngày 11/10/2026 (GeoGebra nhân tạo). Không có đủ thời gian gieo xúc xắc Classic bản web 5.4.931.2, lệnh chạy qua giao thật nhiều lần; ta nhờ máy tính “gieo” thay. Trên diện lập trình của trang): L7 = {3, 5, 5, 3, 6, 5, 1}, máy GV nối máy chiếu có Internet, mở GeoGebra U7 = {1, 3, 5, 6}; gieo lại: L7 = {5, 2, 1, 6, 6, 6, Classic (geogebra.org/classic); hai HS lên máy, 3}, U7 = {1, 2, 3, 5, 6}; L20 cho U20 = {1, 2, 3, mỗi bạn gõ một cặp lệnh vào ô Nhập lệnh (Input), 4, 5, 6}. Mỗi lần chạy lại, các số có thể khác hoặc bấm Enter sau mỗi lệnh; cả lớp ghi kết quả vào trùng với lần trước – trên lớp dùng đúng số máy vở. hiện ra. Bạn thứ nhất – gieo 7 lần như Tròn: ① gõ Lưu ý GV: trong GeoGebra giao diện tiếng Việt, L7=Sequence(RandomBetween(1,6),i,1,7) – máy tên lệnh tiếng Anh như trên vẫn được nhận; muốn tạo danh sách 7 số, mỗi số là một số nguyên từ 1 gieo lại, gõ lại lệnh ① hoặc ③ (hoặc bấm đến 6 được máy chọn ngẫu nhiên; ② gõ Ctrl+R). Gõ bàn phím, Ctrl+R và máy lớp chưa U7=Unique(L7) – máy liệt kê các số khác nhau đã thử. Không có Internet: GV chiếu kết quả chạy xuất hiện. thử ở trên, HS trả lời (1)–(3) ở hàng dưới; không Bạn thứ hai – gieo 20 lần: ③ gõ ghi minh chứng năng lực số. L20=Sequence(RandomBetween(1,6),i,1,20); ④ gõ U20=Unique(L20). Câu hỏi (tự soạn): (1) Danh sách U7 có đủ 6 số Câu hỏi: (1) Thường không đủ 6 số (lần chạy thử không? Nếu chỉ dựa vào 7 lần gieo này mà kết thiếu 2, 4 rồi thiếu 4) – giống Tròn; kết luận như luận như Vuông thì đúng hay sai? (2) Gieo 20 lần Vuông là sai vì các mặt chưa xuất hiện vẫn có thể thì U20 có đủ 6 số không? Có phải gieo càng xuất hiện. (2) Gieo 20 lần thường đủ 6 số nhưng nhiều lần thì chắc chắn sẽ đủ 6 số? không chắc chắn: có lần vẫn thiếu một số; dù đủ hay thiếu, tập các kết quả có thể vẫn là {1; 2; 3; 4; 5; 6} vì xúc xắc có 6 mặt – xác định bằng suy luận. Tiêu chí: (1), (2) dựa vào danh sách máy hiện ra và nêu được tập kết quả có thể xác định bằng suy luận. 8
  4. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Câu hỏi (tự soạn): (3) Máy tính không có con xúc Câu hỏi: (3) Máy tính tạo các số theo một quy tắc xắc thật. Theo em, các số trong L7, L20 do đâu tính toán đã được lập trình sẵn (thuật toán), không mà có? gieo xúc xắc thật; ta không đoán trước được số tiếp theo nên dùng được thay cho việc gieo thật. Dùng máy tính bắt chước một thí nghiệm như vậy gọi là mô phỏng (tiết 88 làm rõ thêm hai thuật ngữ “mô phỏng”, “ngẫu nhiên”). Lưu ý GV: PPCT gắn yêu cầu về hiểu biết trí tuệ nhân tạo của bài này với việc dùng phần mềm mô phỏng gieo xúc xắc. Hoạt động chỉ cho thấy máy tính mô phỏng một thí nghiệm bằng quy tắc tính toán; đó chưa phải là giải thích nguyên tắc hoạt động của AI. Không nói với HS rằng GeoGebra hay việc gieo xúc xắc trên máy là AI. Minh chứng ghi riêng từng HS: [TC1.6.1] – bạn thứ nhất tự gõ ①, ② và trả lời (1); bạn thứ hai tự gõ ③, ④ và trả lời (2); HS trả lời (3) nêu được “máy tạo số theo quy tắc tính toán (thuật toán), không gieo thật”. Ghi là minh chứng phần làm quen với mô phỏng; chưa dùng để công nhận đạt chỉ báo “giải thích được nguyên tắc hoạt động cơ bản của AI”. Tiêu chí: (3) có ý “quy tắc tính toán / thuật toán”. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Hai bạn nhận lệnh; cả lớp chép câu hỏi. Mời hai HS lên máy; nêu việc của từng bạn và ba câu hỏi (khoảng 1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gõ lệnh, đọc kết quả; cả lớp ghi vào vở. Khoảng 4 phút: bạn thứ nhất gõ ①, ②; bạn thứ hai gõ ③, ④; GV hỗ trợ gõ đúng dấu ngoặc, dấu phẩy; cả lớp ghi L7, U7, U20 vào vở. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Trả lời; nhận xét. Hai bạn trả lời (1), (2); GV hỏi cả lớp câu (3); lớp bổ sung (khoảng 3 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Ghi kết luận; ghi việc về nhà. Chốt c): kết quả vài lần thử chưa đủ để liệt kê các kết quả có thể; máy tính mô phỏng thí nghiệm theo một quy tắc tính toán. Nhận xét bằng lời; ghi minh chứng từng HS (khoảng 1 phút). Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà. 9
  5. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Làm vào vở: Bài 9.26a (SGK tr. 93): Quay tấm 9.26a (SGV tr. 206): Có 3 kết quả có thể: Nai, bìa như hình sau và xem mũi tên chỉ vào ô nào khi Cáo, Gấu. tấm bìa dừng lại. a) Liệt kê các kết quả có thể của Lưu ý GV: tấm bìa có 10 ô nhưng chỉ có 3 kết quả thí nghiệm này. có thể – các ô trùng tên chỉ liệt kê một lần (như Hình tấm bìa của Bài 9.26 in ở SGK tr. 93 – HS Luyện tập 1). Bài 9.25, 9.26b, c cần khái niệm sự mở sách khi làm. kiện nên giao ở tiết 88. GV kiểm vở đầu tiết 88; Hoàn thiện vào vở câu hỏi b) ở Hoạt động 2: một nhận xét bằng lời. trò chơi, thí nghiệm khác và danh sách các kết quả có thể của nó. Chuẩn bị tiết 88 (mục 2. Sự kiện, SGK tr. 91–92): đọc trước HĐ4, HĐ5; mỗi nhóm mang hai con xúc xắc. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 10