Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 4 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 34 trang Minh Tâm 12/10/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 4 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_6_sach_kntt_tuan_4_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx

Nội dung text: Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 4 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1.47 (SGK tr. 26): Tính giá trị của biểu thức 1 + 2 ⋅ (25 + 9)−43 = 1 + 2 ⋅ 34−64 1 + 2(a + b)−43 khi a = 25; b = 9. = 1 + 68−64 = 69−64 = 5. Nhắc: 2(a + b) nghĩa là 2 ⋅ (a + b); thay chữ xong mới tính theo thứ tự. Năng lực số – [TC1.5.3] (Sử dụng sáng tạo công a) D1 hiện 11, E1 hiện 16 (đúng như cách của nghệ số). Thực hành trên máy tính của GV (chiếu Vuông và cách viết có ngoặc của Tròn); sửa A1 lên màn) với một trang tính trống; hai bạn làm, cả thành 6: D1 hiện 12, E1 hiện 18, máy tự tính lại vì lớp đối chiếu với kết quả tính trên giấy. Trong công thức lấy số trong ô. bảng tính: dấu nhân gõ *, dấu chia gõ /, luỹ thừa b) A3 hiện 316, A4 hiện 43, A5 hiện 1, khớp 2 gõ ^ (ví dụ 3 gõ 3^2), mọi dấu ngoặc đều gõ Luyện tập 1 và Bài 1.46c. Đã thử trên Microsoft ngoặc tròn; công thức bắt đầu bằng dấu =. Excel và LibreOffice Calc. a) Bạn thứ nhất gõ 5 vào ô A1, 3 vào B1, 2 vào Giống: bảng tính làm các phép tính theo đúng thứ C1; gõ hai công thức: tự như SGK và máy tính khoa học ở mục 2.1 (luỹ ô D1: =A1+B1*C1 thừa, rồi nhân và chia, rồi cộng và trừ; trong ô E1: =(A1+B1)*C1 ngoặc trước). Tiện hơn: công thức được giữ trong Sau đó sửa ô A1 thành 6 và quan sát D1, E1. ô, sửa số ở ô dữ liệu là kết quả tự tính lại, không b) Bạn thứ hai gõ ba công thức, nhấn Enter sau phải bấm lại cả dãy. Phải đổi kí hiệu: dấu nhân mỗi ô: thành *, dấu chia thành /, ngoặc vuông và ngoặc nhọn thành ngoặc tròn. ô A3: =25*2^3-3^2+125 Minh chứng năng lực số: chỉ ghi cho hai bạn trực ô A4: =2*3^2+5*(2+3) tiếp thao tác (gõ đúng công thức; đọc đúng kết ô A5 (Bài 1.46c): quả; nêu được khi nào nên chọn bảng tính). =(2^3+(1+(3-1)^2))/13 Không dùng Internet, không cần tài khoản, không Câu hỏi: Kết quả trên máy có khớp kết quả tính nhập thông tin cá nhân. tay không? Khi tính một biểu thức, bảng tính giống máy tính khoa học (mục 2.1) ở điểm nào? Khi cần tính lại với số khác, bảng tính tiện hơn ở điểm nào? d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao dòng 1–3 Nhận nhiệm vụ. cho cả lớp làm vào vở, cặp đổi vở kiểm; mời hai HS lên máy GV làm dòng 4. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Dòng 1: hỏi cạnh Làm dòng 1–3; đổi vở kiểm từng bước. AB gồm những đoạn nào; HS lấy a + a + 1 làm diện tích thì hỏi diện tích hình chữ nhật tính thế nào. Dòng 2c: nhắc giữ đủ các ngoặc chưa tính. Dòng 3: thay chữ trước rồi tính theo thứ tự. 6
  2. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2 (tiếp): Hai bạn thao tác; cả lớp đối chiếu số trên màn Dòng 4 (khoảng 5 phút, cùng lúc lớp làm dòng 1– chiếu với bài trong vở. 3): làm mẫu một lần cách gõ dấu = và các kí hiệu *, /, ^; nhắc đổi ngoặc vuông, ngoặc nhọn thành ngoặc tròn. Không có máy tính hoặc máy chiếu: cả lớp viết lại các biểu thức ở dòng 4 theo kí hiệu bảng tính trên giấy và trả lời câu hỏi bằng lập luận; không ghi minh chứng năng lực số. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS chữa dòng Trình bày; nhận xét. 1–3. Hai bạn nói lại các việc đã làm và lí do chọn bảng Mời hai bạn thao tác trả lời câu hỏi ở dòng 4; lớp tính khi phải tính lại nhiều lần. bổ sung. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 1–3. Sửa bài trong vở. Nhận xét: thay chữ đúng, viết đủ ngoặc, đúng thứ tự. Chốt c) dòng 4; nhận xét hai bạn thao tác theo tiêu chí ở c) dòng 4; minh chứng chỉ ghi cho hai em đó. 4. Hoạt động 4: Vận dụng – Quãng đường xe đạp và kiểm câu trả lời của AI (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Lập biểu thức cho bài toán thực tế; dùng công cụ AI để hỏi về một bài tính giá trị biểu thức và kiểm câu trả lời trước khi dùng. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Vận dụng (SGK tr. 26): Một người đi xe đạp trong a) 3 giờ đầu: 14 ⋅ 3 = 42 (km); 2 giờ sau: 5 giờ. Trong 3 giờ đầu, người đó đi với vận tốc 14 9 ⋅ 2 = 18 (km). km/h; 2 giờ sau, người đó đi với vận tốc 9 km/h. b) 14 ⋅ 3 + 9 ⋅ 2 = 42 + 18 = 60 (km). a) Tính quãng đường người đó đi được trong 3 giờ Không viết (14 + 9) ⋅ 5: hai chặng có vận tốc và đầu; trong 2 giờ sau. thời gian khác nhau. Quãng đường tính bằng km, b) Tính quãng đường người đó đi được trong 5 không phải km/h. giờ. Viết một biểu thức cho câu b). 7
  3. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Năng lực số – [TC1.6.2] (Sử dụng trí tuệ nhân Câu trả lời đúng cần có các bước: 32 = 9; tạo). Trên máy GV (chiếu lên màn), hai bạn gõ 2 + 3 = 5; 2 ⋅ 9 = 18; 5 ⋅ 5 = 25; 18 + 25 = 43. vào công cụ AI được nhà trường cho phép đúng Chấp nhận tính 32 và (2 + 3) theo thứ tự khác câu hỏi dưới đây rồi gửi: nhau vì hai phần này không phụ thuộc nhau; “Tính giá trị biểu thức 2*3^2 + 5*(2 + 3) theo thứ không chấp nhận nhân 2 ⋅ 3 trước khi bình phương tự thực hiện các phép tính. Viết từng bước và cho hoặc cộng trước khi nhân. biết vì sao làm bước đó trước.” Câu trả lời của AI thay đổi theo từng lần hỏi và từng công cụ, có thể dài hoặc dùng kí hiệu khác (×, *, ^). Lớp chỉ kiểm các bước tính; phần ngoài bài học (như tên gọi tiếng Anh của quy tắc) GV nói ngắn gọn là cách gọi khác của cùng quy tắc, không mở rộng. Minh chứng [TC1.6.2]: chỉ ghi cho hai bạn trực tiếp gõ và gửi câu hỏi (gõ đúng câu hỏi, không thêm thông tin cá nhân, đọc được câu trả lời). Giáo dục AI – [6.A1.3] (Tính chủ động của con Tiêu chí: chỉ ra từng bước đúng hay sai bằng quy người). Cả lớp đọc câu trả lời của AI, kiểm từng tắc SGK, không chỉ so đáp số; AI đúng cả thì vẫn bước bằng thứ tự thực hiện các phép tính trong nêu căn cứ cho từng bước. Kết luận: AI trả lời SGK và kết quả Luyện tập 1b; ghi vào vở theo nhanh, rõ ràng nhưng có thể sai; người dùng phải mẫu: “Bước đúng vì ” hoặc “Bước sai vì kiểm từng bước và chịu trách nhiệm về kết quả ; sửa lại: ”. cuối cùng. Minh chứng [6.A1.3]: lời kiểm từng bước trong vở của HS. Dùng khi không truy cập được công cụ AI. Câu Bước 1 sai: phải nâng lên luỹ thừa trước rồi mới trả lời của AI (mô phỏng, soạn sẵn để kiểm tra): nhân: 2 ⋅ 32 = 2 ⋅ 9 = 18, không phải 62. Bước 2 “Bước 1: 2 ⋅ 32 = 62 = 36. Bước 2: đúng. Bước 3 sai theo bước 1; sửa: 18 + 25 = 43. 5 ⋅ (2 + 3) = 5 ⋅ 5 = 25. Bước 3: 36 + 25 = 61.” Dùng thẻ mô phỏng thì chỉ ghi minh chứng Kiểm từng bước theo mẫu ở dòng 3. [6.A1.3], không ghi minh chứng [TC1.6.2] vì HS chưa dùng công cụ AI thật. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao dòng 1 Nhận nhiệm vụ. cho cả lớp làm theo cặp; mời hai HS (khác hai bạn ở Hoạt động 3) lên máy GV làm dòng 2; cả lớp làm dòng 3 khi có câu trả lời. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Dòng 1: hỏi Tính hai chặng; viết biểu thức cho câu b). “quãng đường bằng gì nhân với gì?”; nhắc ghi đơn vị km. 8
  4. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2 (tiếp): Hai bạn gõ, gửi câu hỏi; cả lớp đọc câu trả lời trên Dòng 2 (khoảng 5 phút): cùng lớp đọc lại câu hỏi, màn chiếu. kiểm không có thông tin cá nhân; hai bạn gõ và Kiểm từng bước (dòng 3); ghi lời kiểm vào vở gửi. Câu trả lời quá dài thì chỉ chọn đoạn có các theo mẫu. bước tính để kiểm. Không truy cập được công cụ AI: dùng thẻ mô phỏng ở dòng 4, nói rõ đây là câu trả lời mô phỏng. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS chữa Trình bày; nhận xét. dòng 1. Nêu căn cứ: quy tắc trong SGK và kết quả Luyện Mời hai, ba HS đọc lời kiểm từng bước; lớp kiểm tập 1b. căn cứ của bạn. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 1. Ghi việc về nhà. Chốt ý ở c) dòng 3: kiểm từng bước trước khi dùng câu trả lời của AI. Nhận xét bằng lời, không cho điểm phần này. Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà; với Bài 1.48, 1.49 cho HS đọc đề và nêu các khoản cần tính trước khi về nhà làm (SGV tr. 47). Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Bài 1.48 (SGK tr. 26): Trong 8 tháng đầu năm, (1 264 + 164 ⋅ 4):12 = (1 264 + 656):12 một cửa hàng bán được 1 264 chiếc ti vi. Trong 4 = 1 920:12 = 160 (chiếc ti vi) (SGV tr. 47). tháng cuối năm, trung bình mỗi tháng cửa hàng Gợi ý (SGV tr. 47): (1 + 2 + 9):3 = 4 (sản phẩm); bán được 164 chiếc ti vi. Hỏi trong cả năm, trung trung bình bằng tổng chia cho số tháng. bình mỗi tháng cửa hàng đó bán được bao nhiêu chiếc ti vi? Viết biểu thức tính kết quả. Gợi ý: ba tháng bán được 1; 2; 9 sản phẩm thì trung bình mỗi tháng bán được bao nhiêu sản phẩm? 9
  5. Biên soạn: Lop6.edu.vn Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Bài 1.49 (SGK tr. 26): Căn hộ nhà bác Cường Diện tích cần lát: 105−30 = 75 (m2); gỗ loại 2: 2 diện tích 105 m . Ngoại trừ bếp và nhà vệ sinh 75−18 = 57 (m2). 2 diện tích 30 m , toàn bộ diện tích sàn còn lại được Tổng chi phí (nghìn đồng): 2 lát gỗ như sau: 18 m được lát bằng gỗ loại 1 giá (105−30) ⋅ 30 + 18 ⋅ 350 2 350 nghìn đồng/m ; phần còn lại dùng gỗ loại 2 +[(105−30)−18] ⋅ 170 2 có giá 170 nghìn đồng/m . Công lát là 30 nghìn = 2 250 + 6 300 + 9 690 = 18 240, tức 2 đồng/m . Viết biểu thức tính tổng chi phí bác 18 240 000 đồng (SGV tr. 47). Cường cần trả để lát sàn căn hộ như trên. Tính giá trị của biểu thức đó. Gợi ý (SGV tr. 47): Chi phí gồm những khoản nào? Tính tiền công cần biết gì? Sàn lát mấy loại gỗ, tính tiền mỗi loại thế nào? Hai bài 1.48, 1.49 được chữa ở tiết Luyện tập 1.50: 33; 26; 16. 1.52: 94 (cm2). 1.53: 72; 441; 35; chung. Làm trước Bài 1.50, 1.52, 1.53 (SGK tr. 511 (SGV tr. 49). 1.56: 40 515 258; thương 16 dư 27) và Bài 1.56 (SGK tr. 28). 93; thương 28 dư 188. Lời giải chi tiết ở tiết Luyện tập chung và tiết Bài tập cuối chương I. Theo tổ, làm sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức Bài Tiêu chí: đủ nội dung được giao, kí hiệu và ví dụ 1–7 trên giấy A0 hoặc A1. Tổ 1: tập hợp, tập hợp đúng, lỗi nêu kèm cách sửa. GV đối chiếu với sơ các số tự nhiên, cách ghi số; tổ 2: thứ tự trong tập đồ tổng kết chương ở SGV tr. 48. hợp số tự nhiên, phép cộng và phép trừ; tổ 3: phép nhân, phép chia hết và phép chia có dư; tổ 4: luỹ thừa, thứ tự thực hiện các phép tính. Mỗi nhánh có quy tắc, một ví dụ đúng và một lỗi cần tránh. Trình bày ở tiết Bài tập cuối chương I. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 10