Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 21 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 21 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_6_sach_kntt_tuan_21_nam_hoc_2026_2027_tich.docx
Nội dung text: Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 21 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 6
- Biên soạn: Lop6.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 25. PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ PHÂN SỐ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 21 Số tiết: 2 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 55 (Bài 25 dạy trong 2 tiết, tiết 55–56; tiết này: bài toán mở đầu, mục 1 Phép cộng hai phân số, mục 2 Tính chất của phép cộng phân số đến hết Ví dụ 3). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận biết được quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu, không cùng mẫu. – Nhận biết được số đối của một phân số; các tính chất giao hoán, kết hợp, cộng với số 0 của phép cộng phân số. 2. Năng lực – Thực hiện được phép cộng hai phân số (kể cả phân số có tử hoặc mẫu âm); tìm được số đối của một phân số. – Vận dụng tính chất giao hoán, kết hợp để tính hợp lí một tổng nhiều phân số. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ: trình bày đủ bước quy đồng, cộng tử, rút gọn kết quả. – Biết ơn: liên hệ bài toán mở đầu (vẽ tranh tặng mẹ ngày 8-3). II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập hai, tr. 15–17; máy chiếu hoặc bảng phụ ghi bài toán mở đầu, ba khung kiến thức (cộng cùng mẫu, cộng không cùng mẫu, số đối), bảng tính chất của phép cộng và Ví dụ 3. – HS: SGK, vở, bút; vở có bài thêm cộng, trừ phân số (giao ở tiết 54); đã đọc trước bài toán mở đầu và HĐ1 (SGK tr. 15). – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 7
- Biên soạn: Lop6.edu.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Bức tranh tặng mẹ (2 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS nhận ra bài toán cần cộng, trừ các phân số và số nguyên; nảy sinh nhu cầu học quy tắc. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài toán mở đầu (SGK tr. 15): Tuấn ước tính cần Cần lấy 3 giờ trừ đi thời gian buổi sáng và buổi 3 giờ ngày Chủ nhật để hoàn thành một bức tranh chiều: 3− 2 − 5 (hoặc cộng 2 + 5 rồi lấy 3 trừ đi 3 3 3 3 tặng mẹ nhân ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3. Buổi sáng tổng). Lời giải ở Ví dụ 5, tiết 56. bạn dành ra 2 giờ để vẽ, buổi chiều bạn tiếp tục 3 dành 5 giờ để vẽ. Hỏi buổi tối Tuấn cần vẽ khoảng 3 bao nhiêu giờ nữa để hoàn thành bức tranh? Câu hỏi: Để trả lời, em cần làm những phép tính nào? d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu bài toán; Đọc bài toán. mời một HS đọc (SGV tr. 139: HS đọc hoặc GV thuyết trình); nêu câu hỏi. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý HS chưa có Suy nghĩ, nêu phép tính. ý: “3 giờ được chia cho mấy buổi?”. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS nêu Trả lời; lớp bổ sung. phép tính cần làm. Bước 4. Kết luận, nhận định: Ghi phép tính lên Ghi tên bài, tên mục 1. góc bảng, để lại trả lời ở tiết 56; dẫn vào mục 1. 8
- Biên soạn: Lop6.edu.vn 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2.1. Cộng hai phân số cùng mẫu (9 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS nhắc lại và mở rộng quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu cho phân số có tử, mẫu nguyên; cộng đúng, rút gọn kết quả. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến HĐ1 (SGK tr. 15): Em hãy nhắc lại quy tắc cộng HĐ1: 8 + 3 = 11 = 1; 9 + 11 = 20 = 5 (rút gọn 11 11 11 12 12 12 3 hai phân số cùng mẫu (có tử và mẫu dương) rồi cho 4). 8 3 9 11 tính các tổng + và + . −7 5 (−7) 5 −2 −1 11 11 12 12 Luyện tập 1: + = = = ; 12 12 12 12 6 Khung (SGK tr. 15): Quy tắc trên vẫn đúng với −8 −19 (−8) (−19) −27 + = = . các phân số có tử và mẫu là các số nguyên. Muốn 11 11 11 11 Lỗi hay gặp: cộng cả mẫu (−7 + 5 = −2); cộng hai cộng hai phân số cùng mẫu, ta cộng các tử và giữ 12 12 24 nguyên mẫu: a + b = a b. số nguyên âm sai dấu ((−8) + (−19) = −11). Kết m m m −2 −4 3 (−4) 3 −1 quả chưa tối giản như vẫn đúng giá trị; GV Ví dụ 1 (SGK tr. 15): + = = ; 12 7 7 7 7 −1 −6 −8 (−6) (−8) −14 nhắc rút gọn về . + = = . 6 13 13 13 13 Tiêu chí: viết được quy tắc, tính đúng hai tổng của Luyện tập 1 (SGK tr. 16): Tính: −7 + 5 ; −8 + −19. 12 12 11 11 Luyện tập 1. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao HĐ1 Nhắc quy tắc, tính hai tổng vào vở. (khoảng 2 phút): HS nhắc quy tắc đã học ở Tiểu học, tính hai tổng (đối chiếu bài thêm làm ở nhà). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kết luận khung; Ghi khung, Ví dụ 1; làm Luyện tập 1. trình bày mẫu Ví dụ 1 trên bảng, nhấn mạnh viết tử âm trong ngoặc (khoảng 3 phút). Giao Luyện tập 1 làm cá nhân. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS nêu đáp Nêu đáp số; giải thích cách cộng tử. số Luyện tập 1 (SGV tr. 140), lớp nhận xét. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c); nhận xét Sửa bài vào vở. bằng lời. 9
- Biên soạn: Lop6.edu.vn 2.2. Cộng hai phân số không cùng mẫu (13 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS biết quy đồng mẫu rồi cộng hai phân số không cùng mẫu; trình bày đủ bước như Ví dụ 2. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến HĐ2 (SGK tr. 16): Để thực hiện phép cộng 5 + −3, HĐ2: BCNN(7,4) = 28; 5 = 20; −3 = −21; 7 4 7 28 4 28 em hãy làm theo các bước sau: Quy đồng mẫu hai 5 + −3 = 20 + −21 = −1. 7 4 28 28 28 phân số 5 và −3. Sử dụng quy tắc cộng hai phân số 7 4 Ví dụ 2: dòng đầu là bước quy đồng mẫu số ( cùng mẫu để tính tổng hai phân số sau khi đã quy BCNN(6,9) = 18), dòng sau là bước cộng hai đồng. phân số cùng mẫu. Khung (SGK tr. 16): Muốn cộng hai phân số Luyện tập 2: BCNN(8,20) = 40; −5 = −25; không cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân 8 40 −7 = −14; −5 + −7 = (−25) (−14) = −39. số cùng mẫu rồi cộng các tử và giữ nguyên mẫu 20 40 8 20 40 40 chung. Lỗi hay gặp: cộng tử với tử, mẫu với mẫu (viết −5 + −7 = −12). Ví dụ 2 (SGK tr. 16): 8 20 28 −5 + 7 = (−5)⋅3 + 7⋅2 = −15 + 14 = (−15) 14 = −1. 6 9 6⋅3 9⋅2 18 18 18 18 Cách khác được chấp nhận: dùng mẫu chung −100 −56 −156 −39 Luyện tập 2 (SGK tr. 16): Tính: −5 + −7. 8 ⋅ 20 = 160, được + = = ; GV 8 20 160 160 160 40 nhắc chọn BCNN để số gọn hơn. Tiêu chí: quy đồng đúng, cộng tử đúng dấu, kết quả tối giản. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao HĐ2 theo Quy đồng, cộng theo hai bước. cặp (khoảng 3 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Mời một cặp trình Ghi khung, Ví dụ 2; làm Luyện tập 2. bày HĐ2; kết luận khung (khoảng 2 phút). Trình bày mẫu Ví dụ 2, chỉ rõ hai bước (SGV tr. 140: GV trình bày mẫu) (khoảng 3 phút). Giao Luyện tập 2 làm cá nhân (khoảng 3 phút); đi kiểm, HS lúng túng tìm mẫu chung: hỏi “BCNN của 8 và 20 là bao nhiêu?”. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS lên Trình bày; lớp đối chiếu. bảng trình bày Luyện tập 2 (khoảng 2 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c); nhận xét Sửa bài vào vở. bằng lời. 10

