Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 8 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 32 trang Minh Tâm 12/10/2026 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 8 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_6_sach_kntt_tuan_8_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx

Nội dung text: Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 8 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS chữa Trình bày; trả lời và nêu căn cứ. Luyện tập 3; hỏi: 10 có phải phân số tối giản 3 không? Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c). Nhấn Ghi kết luận. mạnh: chia cả tử và mẫu cho cùng một số; chia cho ƯCLN thì được ngay phân số tối giản. 5. Hoạt động 5: Vận dụng – ƯCLN của hai số lớn với máy tính cầm tay (7 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Tìm ƯCLN của hai số lớn bằng phân tích ra thừa số nguyên tố có dùng máy tính cầm tay; dùng ƯCLN để rút gọn phân số; đối chiếu với thuật toán Euclid ở mục Em có biết (SGK tr. 48). b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Mục Em có biết (SGK tr. 48) tìm Ba phép chia của thuật toán Euclid: ƯCLN(4 836, 234) bằng thuật toán Euclid: chia 4 836 = 234 ⋅ 20 + 156; 234 = 156 ⋅ 1 + 78; 4 836 cho 234 được số dư 156, chia 234 cho 156 156 = 78 ⋅ 2 (SGK tr. 48). Thuật toán Euclid là được số dư 78; vì 156 chia hết cho 78 nên phần đọc thêm, chỉ dùng kết quả 78 để đối chiếu. ƯCLN(4 836, 234) = 78. Em hãy tìm lại ƯCLN này bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố, rồi rút gọn phân số 234 về 4 836 phân số tối giản. Năng lực số – [TC1.5.3] (Sử dụng sáng tạo công Máy dự kiến hiện 22 × 3 × 13 × 31 và nghệ số). Bạn thứ nhất dùng máy tính cầm tay 2 × 32 × 13. Kiểm lại: 22 ⋅ 3 ⋅ 13 ⋅ 31 = 4 836; Casio fx-570VN PLUS (SGK tr. 119–120) phân 2 ⋅ 32 ⋅ 13 = 234. tích 4 836 và 234 ra thừa số nguyên tố, đọc to kết Thừa số nguyên tố chung là 2, 3 và 13, số mũ nhỏ quả; cả lớp chọn thừa số chung, tìm ƯCLN: nhất đều là 1: ƯCLN(4 836, 234) = 2 ⋅ 3 ⋅ 13 = 78 Việc cần làm Bấm phím , trùng kết quả của thuật toán Euclid. Về chế độ tính toán MODE 1 (COMP) Bấm MODE 1 trước vì FACT chỉ dùng được thông thường trong chế độ tính toán thông thường COMP. Các Phân tích 4 836 4 8 3 6 =, rồi SHIFT và bước bấm viết theo SGK tr. 119–120 và hướng phím °′″ (FACT) dẫn sử dụng của Casio cho máy fx-570VN PLUS (FACT; bộ nhớ biến A); chưa thử trên máy thật. Phân tích 234 2 3 4 =, rồi SHIFT °′″ (FACT) 6
  2. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Năng lực số – [TC1.5.2] (Xác định nhu cầu và Máy dự kiến hiện 3 và 62: 234 = 234:78 = 3 . 4 836 4 836:78 62 giải pháp công nghệ). Bạn thứ hai lưu 78 vào Kiểm lại: 78 ⋅ 3 = 234; 78 ⋅ 62 = 4 836. 234 biến A rồi gọi lại A để chia cả tử và mẫu của : 3 4 836 ƯCLN(3, 62) = 1 nên là phân số tối giản. 62 Việc cần làm Bấm phím Số đã lưu trong A được gọi lại đúng như cũ, Lưu 78 vào biến A 7 8 =, rồi SHIFT RCL không phải gõ lại 78 ở mỗi phép chia, tránh nhập (STO) và phím (−) nhầm. (biến A) Minh chứng [TC1.5.3], [TC1.5.2]: chỉ ghi cho hai Chia tử cho A 2 3 4 ÷ ALPHA (−) (A) bạn thao tác (bạn thứ nhất bấm đúng phím, đọc = đúng kết quả, kiểm lại bằng phép nhân; bạn thứ Chia mẫu cho A 4 8 3 6 ÷ ALPHA (−) hai lưu đúng vào A, gọi lại A để chia, giải thích (A) = được vì sao cần lưu). Lời giải trong vở của cả lớp Câu hỏi: Phân số nhận được đã tối giản chưa? Lưu là sản phẩm học tập môn Toán. ƯCLN vào biến A giúp gì khi phải chia nhiều số cho cùng một số? d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu mục Em Đọc; ghi ba phép chia vào vở. có biết; nói rõ thuật toán Euclid là phần đọc thêm, chỉ dùng kết quả 78 để đối chiếu; giao câu hỏi dòng 1. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hai bạn thao tác; cả lớp chọn thừa số chung, kiểm Dòng 2, 3 (khoảng 4 phút): mời hai HS lên dùng bằng phép nhân. máy của GV, đọc to từng kết quả; GV ghi lên bảng (hoặc chiếu bằng máy chiếu vật thể). Cả lớp chọn thừa số chung, tìm ƯCLN và kiểm bằng phép nhân. Bước 2 (tiếp): Chia tay; kiểm bằng phép nhân. Không có máy tính cầm tay: cả lớp dùng kết quả 78 của thuật toán Euclid, chia tử và mẫu cho 78 bằng tay, kiểm bằng phép nhân; không ghi minh chứng năng lực số. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Trình bày; nhận xét hai cách cùng cho 78. Mời hai bạn thao tác trả lời câu hỏi ở dòng 3; so kết quả hai cách tìm ƯCLN. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c); giao việc Ghi việc về nhà. ở mục Hướng dẫn về nhà. Nhận xét hai bạn thao tác theo tiêu chí minh chứng. 7
  3. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Bài 2.32 (SGK tr. 48): Tìm ƯCLN của: a) 22 ⋅ 5 a) Thừa số nguyên tố chung là 2 và 5, số mũ nhỏ và 2 ⋅ 3 ⋅ 5; b) 24 ⋅ 3; 22 ⋅ 32 ⋅ 5 và 24 ⋅ 11. nhất đều là 1: ƯCLN là 2 ⋅ 5 = 10. b) Chỉ có 2 là thừa số nguyên tố chung, số mũ nhỏ nhất là 2: ƯCLN là 22 = 4. Bài 2.33 (SGK tr. 48): Cho hai số a = 72 và a) 72 = 23 ⋅ 32; 96 = 25 ⋅ 3. b = 96. a) Phân tích a và b ra thừa số nguyên tố; b) ƯCLN(a, b) = 23 ⋅ 3 = 24; b) Tìm ƯCLN(a, b), rồi tìm ƯC(a, b). ƯC(a, b) = Ư(24) = {1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24} (SGV tr. 66). Bài 2.34 (SGK tr. 48): Các phân số sau đã là phân a) 50 = 2 ⋅ 52, 85 = 5 ⋅ 17 nên ƯCLN(50, 85) = 5: số tối giản chưa? Nếu chưa, hãy rút gọn về phân phân số chưa tối giản; 50 = 50:5 = 10. b) 23 là số 50 23 85 85:5 17 số tối giản: a) ; b) . 4 85 81 nguyên tố và 81 = 3 không chia hết cho 23, nên ƯCLN(23, 81) = 1: 23 là phân số tối giản. 81 Bài 2.35 (SGK tr. 48): Hãy cho hai ví dụ về hai số Chẳng hạn 18 và 35 (SGV tr. 66): 18 = 2 ⋅ 32, có ƯCLN bằng 1 mà cả hai đều là hợp số. 35 = 5 ⋅ 7 không có thừa số nguyên tố chung nên ƯCLN(18, 35) = 1; 8 và 9: ƯCLN(8, 9) = 1. Chấp nhận mọi cặp hai hợp số không có thừa số nguyên tố chung. Thử thách nhỏ (SGK tr. 47), làm thêm: Cô Lan tổ Giá vé (nghìn đồng) là một ước chung của 56; 28; chức cho học sinh đi tham quan Bảo tàng Dân tộc 42 và 98. 56 = 23 ⋅ 7, 28 = 22 ⋅ 7, 42 = 2 ⋅ 3 ⋅ 7, học; mỗi em đóng tiền mua một vé. Số tiền cô thu 98 = 2 ⋅ 72 nên ƯCLN là 2 ⋅ 7 = 14 và tập ước được (nghìn đồng): thứ Hai 56, thứ Ba 28, thứ Tư chung là {1; 2; 7; 14}. 42, thứ Năm 98. a) Giá một vé (tính theo đơn vị a) Giá vé lớn hơn 2 nghìn đồng nên là 7 hoặc 14 nghìn đồng) có thể là bao nhiêu, biết giá vé lớn nghìn đồng. b) Vé 7 nghìn đồng: số học sinh các hơn 2 nghìn đồng? b) Có bao nhiêu học sinh tham ngày là 56:7 = 8, 28:7 = 4, 42:7 = 6, 98:7 = 14; gia, biết số học sinh trong khoảng từ 20 đến 40 tổng 8 + 4 + 6 + 14 = 32, thoả điều kiện vì người? 20 < 32 < 40. Vé 14 nghìn đồng: tổng chỉ có 16 học sinh, loại vì 16 < 20. Vậy có 32 học sinh (SGV tr. 65–66). Chuẩn bị tiết 23 (Bài 12, SGK tr. 49, dùng cho Bội của 6 nhỏ hơn 60: 0; 6; 12; 18; 24; 30; 36; 42; HĐ1–HĐ3): viết các bội nhỏ hơn 60 của 6 và của 48; 54. Bội của 9 nhỏ hơn 60: 0; 9; 18; 27; 36; 45; 9; khoanh các số có mặt trong cả hai dãy. 54. Các số có mặt trong cả hai dãy: 0; 18; 36; 54. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 8
  4. Biên soạn: Lop6.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 12. BỘI CHUNG. BỘI CHUNG NHỎ NHẤT Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 08 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 23 (Bài 12 dạy trong 2 tiết; tiết này: bội chung, bội chung nhỏ nhất và bước đầu tìm BCNN bằng phân tích ra thừa số nguyên tố). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận biết được khái niệm bội chung, bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số; kí hiệu BC(a, b), BCNN(a, b). – Nhận biết trường hợp đặc biệt: nếu a chia hết cho b thì BCNN(a, b) = a; BCNN(a, 1) = a; BCNN(a, b, 1) = BCNN(a, b). 2. Năng lực – Xác định được bội chung, bội chung nhỏ nhất của hai hoặc ba số tự nhiên bằng cách liệt kê các bội; bước đầu tìm BCNN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố. – Mô hình hoá toán học: chuyển bài toán mua đĩa, cốc và bài toán lịch bảo dưỡng máy thành bài toán tìm bội chung nhỏ nhất. – Tư duy và lập luận toán học: phân biệt BC(a, b) là một tập hợp với BCNN(a, b) là một số; so sánh cách chọn thừa số và số mũ khi tìm ƯCLN và khi tìm BCNN. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ: liệt kê đủ các bội trước khi chọn phần chung. – Trung thực: kiểm lại bằng phép chia, sửa khi chọn sai. – Trách nhiệm: hợp tác khi làm việc theo cặp. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 49–51; máy chiếu hoặc bảng phụ để chiếu hình đĩa, cốc giấy, hội thoại Tròn – Vuông và các câu hỏi. – HS: SGK, vở, bút; bài chuẩn bị giao ở tiết 22 (viết các bội nhỏ hơn 60 của 6 và của 9; khoanh các số có mặt trong cả hai dãy). – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 9
  5. Biên soạn: Lop6.edu.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Mua đĩa giấy, cốc giấy (2 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đĩa giấy, cốc giấy (bài toán mở đầu) – SGK Toán 6, tập một, tr. 49. a) Mục tiêu: Gợi mở nội dung cần học về bội chung nhỏ nhất (SGV tr. 67). b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài toán mở đầu (SGK tr. 49): Mai cần mua đĩa Số đĩa là bội của 4: 0; 4; 8; 12; 16; ; số cốc là giấy, cốc giấy để chuẩn bị cho một bữa tiệc sinh bội của 6: 0; 6; 12; 18; Số đĩa bằng số cốc thì nhật. Đĩa và cốc được đóng thành từng gói với số số đó phải là bội của cả 4 và 6. lượng mỗi loại khác nhau: gói 4 cái đĩa và gói 6 Câu hỏi “ít nhất” để lại; giải ở Ví dụ 2 sau khi học cái cốc. Cửa hàng chỉ bán từng gói mà không bán khái niệm (đáp số: 12 cái mỗi loại, tức 3 gói đĩa lẻ. Mai muốn mua số đĩa và số cốc bằng nhau thì và 2 gói cốc). phải mua ít nhất bao nhiêu gói mỗi loại? Số đĩa Mai mua có thể là những số nào? Số cốc có thể là những số nào? d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu hình, nêu Đọc bài toán; gạch dưới điều kiện. bài toán hoặc mời HS đọc (SGV tr. 67: GV nêu nội dung hoặc yêu cầu HS đọc bài toán mở đầu); gạch dưới “số đĩa và số cốc bằng nhau”, “ít nhất”. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Cho cặp nêu vài số Viết vài bội của 4, của 6. đĩa, số cốc có thể mua. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Ghi lên bảng các số Nhận ra số đó phải là bội của cả 4 và 6. HS nêu; hỏi số đĩa và số cốc bằng nhau thì số đó có quan hệ gì với 4 và 6. Bước 4. Kết luận, nhận định: Giữ câu hỏi “ít Ghi tên bài. nhất”; dẫn vào mục 1. 10