Bài giảng Khoa học tự nhiên Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 18, Bài 11: Oxygen, không khí (tiết 3)

pptx 16 trang Minh Tâm 04/01/2025 380
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Khoa học tự nhiên Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 18, Bài 11: Oxygen, không khí (tiết 3)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_khoa_hoc_tu_nhien_lop_6_ket_noi_tri_thuc_tiet_18_b.pptx

Nội dung text: Bài giảng Khoa học tự nhiên Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 18, Bài 11: Oxygen, không khí (tiết 3)

  1. TIẾT 18. BÀI 11. OXYGEN. KHÔNG KHÍ (TIẾT 3) IV. Vai trò của không khí. - Không khí giúp điều hòa khí hậu. Không khí còn giúp bảo vệ sự sống trên trái đất khỏi các tác động từ vũ trụ. - Oxygen cần cho sự hô hấp của các Sinh vật, cho đốt cháy nhiên liệu. - Nitrogen nhờ sấm sét khi mưa dông, chuyển hóa thành dạng phân bón tự nhiên cho cây. - Carbon dioxide cần cho quang hợp của cây xanh.
  2. V. Sự ô nhiễm không khí. 1. Nguyên nhân và hậu quả của ô nhiễm không khí a. Ô nhiễm không khí: là sự thay đổi thành phần không khí như lượng oxygen giảm, lượng carbon dioxide tăng, xuất hiện các khí độc hại, khói bụi. b. Nguyên nhân: * Do tự nhiên: Núi lửa phun, cháy rừng. * Do hoạt động của con người: Rác thải, khí thải, đốt rừng, đốt rơm rạ,
  3. c. Hậu quả: làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến: * Môi trường: Gây biến đổi khí hậu, Ví dụ: khi lượng carbon dioxide tăng cao làm trái đất ấm lên, băng ở đầu cực tan, nước biển dâng, Ví dụ: Một số khí độc gây ra mưa acid làm phá hủy các công trình xây dựng, giảm chất lượng đất, giảm khả năng quang hợp của cây. * Sức khỏe con người: đặc biệt gây bệnh về đường hô hấp.
  4. 2. Bảo vệ môi trường không khí: Một số giải pháp: - Trồng và bảo vệ cây xanh. - Đề ra những quy định nghiêm ngặt về xử lý khí thải, chất thải độc hại. - Tìm nguồn năng lượng sạch từ: mặt trời, gió, nước. - Hướng dẫn người dân sử dụng năng lượng hợp lý, tiết kiệm: đi xe điện, đi phương tiện công cộng.
  5. Bài 1: Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau: Không khí chứa khoảng: A. 21% nitrogen, 78% oxygen, 1% các khí khác B. 21% các khí khác, 78% nitrogen, 1% oxygen. C. 21% oxygen, 78% nitrogen, 1% hơi nước và các khí khác. D. 21% oxygen, 78% các khí khác, 1% khí nitrogen Bài 2: Trong một ngày đêm một người lớn hít vào trung bình 12000 lít không khí. Cơ thể giữ lại 1/3 lượng oxygen có trong không khí đó. Như vậy, thực tế trong một ngày đêm mỗi người lớn hít vào lượng oxygen là bao nhiêu và cơ thể giữ lại thể một thể tích khí oxygen là bao nhiêu? Giải: - Vì oxygen chiếm khoảng 21% thể tích không khí nên: Một ngày đêm, mỗi người lớn hít vào lượng oxygen là: 12000 x 21 : 100 = 2520 (lít) - Thực tế, cơ thể thể chỉ giữ lại lượng khí oxygen là: 2520 : 3 = 840 (lít)
  6. Bài 1. Hoàn thành bảng sau về vai trò của các khí có trong không khí: Khí Vai trò Oxygen Cần cho sự hô hấp, sự cháy Nitrogen Nguồn cung cấp đạm tự nhiên cho cây trồng Carbon dioxide Cần cho sự quang hợp của cây xanh, làm ấm trái đất
  7. Bài 2. Kể tên các nguồn gây ô nhiễm không khí mà em biết Đáp án: Các nguồn gây ô nhiễm không khí: * Từ tự nhiên: Ví dụ: Núi lửa phun, cháy rừng. * Do hoạt động của con người: Rác thải, khí thải, đốt rừng, đốt rơm rạ, Bài 3. Khi cháy, 1 lít xăng cần 1950 lít oxygen, sinh ra 1248 lít carbon dioxide. Một ô tô chạy hết quãng đường 100km dùng hết 7 lít xăng. Hãy tính thể tích không khí cần dùng và thể tích khí carbon dioxide đã sinh ra. Coi oxygen chiếm khoảng 1/5 thể tích của không khí. Giải: * Thể tích oxygen cần dùng để chạy hết quãng đường là: 7 x 1950 = 13650 lít Thể tích không khí cần dùng là: 13650 x 5 = 68250 lít * Thể tích khí carbon dioxide sinh ra là: 1248 x 7 = 8736 lít
  8. Đáp án bài 11.5: Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí: - Do tự nhiên: Núi lửa phun, cháy rừng. - Do hoạt động của con người: Rác thải, khí thải, đốt rừng, đốt rơm rạ, Đáp án bài 11.6: Tàn đỏ của đóm sẽ bùng cháy vì oxygen có vai trò cần cho sự cháy
  9. Đáp án bài 11.7: a) Khí thu được trong ống nghiệm không màu. b) Khi nước đã bị đẩy hết ra khỏi ống nghiệm thì đã đầy khí oxygen Đáp án bài 11.8: Khi nuôi cá cảnh, phải thường xuyên sục không khí vào bể cá để tăng hàm lượng oxygen hòa tan trong nước vì oxygen ít tan trong nước.
  10. Đáp án: - Vì oxygen chiếm khoảng 21% thể tích của không khí nên thể tích oxygen đã phản ứng hết là: 21 : 100 x 100 = 21 ml - Vì vậy: tổng thể tích của khí còn lại khoảng: 100 – 21 = 79 ml