Đề cương ôn tập giữa kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập giữa kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_giua_ki_2_mon_khoa_hoc_tu_nhien_6.docx
Nội dung text: Đề cương ôn tập giữa kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6
- 1 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6- GIỮA HỌC KÌ II Phân môn hóa học: Từ Bài 11 đến Bài 14 Phân môn sinh học: Từ Bài 34 đến Bài 36 Phân môn Vật lí: Từ Bài 46 đến Bài 50 I/ LÝ THUYẾT Bài 11: Oxygen – Không khí - Trên trái đất: Oxygen có trong không khí, trong đất, trong nước - Ở nhiệt độ thường, oxygen ở thể khí, không màu, không mùi, không vị, ít tan trong nước và nặng hơn không khí . - Oxygen hóa lỏng ở -1830C, hóa rắn ở -2180C. Ở thể lỏng và rắn, oxygen có màu xanh nhạt. - Oxygen cần cho quá trình hô hấp của động vật, thực vật, đốt nhiên liệu - Khống khí chứa 78% nitrogen, 21% oxygen về thể tích, còn lại là carbon dioxide, hơi nước và các khí khác. - Không khí bảo vệ sự sống trên trái đất khỏi các tác động từ vũ trụ. - Không khí có thể bị ô nhiễm bởi khói bụi, khí thải độc hại. Ô nhiễm không khí gây tác hại nghiêm trọng đối với môi trường và đời sống con người. Cần giữ cho bầu không khí trong lành: + Sử dụng các nguồn nhiên liệu sạch thay thế than đá, dầu mỏ, để giảm thiểu khí carbon monoxide và carbon dioxide khi đốt cháy. + Giảm phương tiện giao thông cá nhân, tăng cường đi bộ, đi xe đạp và sử dụng các phương tiện giao thông công cộng. +Trồng nhiều cây xanh + Lắp đặt các trạm theo dõi tự động môi trường không khí, kiểm soát khí thải ô nhiễm + Tuyên truyền, vận động , nâng cao ý thức cộng đồng về vấn đề bảo vệ môi trường không khí . Bài 12: Một số vật liệu - Vật liệu tự nhiên như: đá và gỗ - Vật liệu nhân tạo như gốm, sứ, thủy tinh, nhựa, - Các vật liệu khác nhau có các tính chất khác nhau. Cần dựa vào các tính chất này để lựa chọn vật liệu làm những vật dụng mong muốn. Ví dụ: - Dây dẫn điện làm bằng kim loại cầ được bọc nhựa cách điện để tránh bị điện giật khi tiếp xúc. - Nồi nấu bằng kim loại có quai bằng gỗ hoặc nhựa để tránh bị bỏng - Sử dụng vật liệu tiết kiệm và không sử dụng các vật liệu gây hại cho môi trường. - Nhiều đồ cũ hoặc hỏng (đồ điện, chai lọ, túi đựng, ), rau, thực phẩm hư hỏng có thể được sử dụng lại với mục đích khác hoặc được gom lại để tái chế. - Hạn chế rác thải, phân loại rác khi bỏ đi là những hành động thiết thực để góp phần bảo vệ môi trường. Bài 13: Một số nguyên liệu Nguyên liệu được con người lấy từ tự nhiên để chế biến gồm các loại đất, đá, quặng, dầu mỏ, - Từ dầu mỏ điều chế các hóa chất cơ bản,đó là nguyên liệu nhân tạo, dùng để sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu, dược phẩm, mĩ phẩm, các loại len, tơ, * Đá vôi - Đá vôi được dùng để: + Sản xuất vôi sống + Đập nhỏ để làm đường, làm bê tông + Chế biến thành chất độn(bột nhẹ) dùng trong sản xuất cao su, xà phòng, - Đá vôi có thành phần chủ yếu là calcium carbonate. Trong đá vôi thường lẫn các tạp chất như đất sét, cát, nên màu sắc đa dạng: trắng, xám, xanh nhạt, vàng, hồng sẫm hay đen, * Quặng - Quặng là loại đất đá chứa các chất có giá trị với hàm lượng lớn, được khai thác và chế biến thành các sản phẩm hữu dụng.
- 2 - Quặng sắt dùng để chế tạo gang và thép ( 2 loại vật liệu quan trọng chứa chứa thành phần chính là sắt, được dùng trong xây dựng, chế tạo máy, dụng cụ, ) - Quặng bauxite (chứa nhôm oxit) dùng để sản xuất nhôm, một vật liệu quan trọng trong chế tạo máy bay, ô tô, kĩ thuật điện, xây dựng, Bài 14: Một số nhiên liệu - Nhiên liệu là những chất cháy được và khi cháy tỏa nhiều nhiệt. Đó là gỗ, than, dầu mỏ, khí đốt, xăng, - Nhiệt tỏa ra khi đốt cháy nhiên liệu được sử dụng để sưởi ấm, nấu ăn, chạy động cơ và phát điện. - Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể rắn (than đá, gỗ, ), thể lỏng (xăng, dầu hỏa, ), thể khí (các loại khí đốt). Hầu hết các loại nhiên liệu nhẹ hơn nước (trừ than đá) và không tan trong nước (trừ cồn). - Tất cả hoạt động của chúng ta đều cần đến năng lượng. - Các nguồn năng lượng thông thường là than đá, dầu mỏ và khí thiên nhiên (nhiên liệu hóa thạch), là nguồn năng lượng không tái tạo, sẽ cạn kiệt. - Con người đã nghiên cứu các nguồn nănng lượng tái tạo: thủy điện, địa nhiệt, năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng sinh học, Bài 34: Thực vật - Thế giới thực vật phong phú và đa dạng, chúng có nhiều loài, có kích thước và môi trường sống khác nhau. - Thực vật bao gồm các ngành chính là Rêu, Dương xỉ, Hạt trần và Hạt kín. 1. Thực vật không có mạch - Thực vật không có mạch gồm những loài cơ thể không có mạch dẫn (rêu) - Đặc điểm: + Cơ thể nhỏ bé + Có rễ giả + Thân và lá không có mạch dẫn + Sinh sản bằng bào tử 2. Thực vật có mạch a) Dương xỉ - Đặc điểm: + Có hệ mạch + Sinh sản bằng bào tử + Sống ở những nơi ẩm, mát (bờ ruộng, chân tường, ) b) Thực vật hạt trần - Đặc điểm: + Là những cây gỗ có kích thước lớn + Có hệ mạch dẫn phát triển + Chưa có hoa và quả + Sinh sản bằng hạt nằm lộ trên các lá noãn hở c) Thực vật hạt kín - Đặc điểm: + Cơ quan sinh sản là hoa và quả có chứa hạt + Cơ quan sinh dưỡng đa dạng về hình thái
- 3 + Hệ mạch phát triển Ngành hạt kín có số lượng loài được biết đến nhiều nhất và có khả năng thích nghi với nhiều môi trường sống khác nhau. 3. Vai trò của thực vật Thực vật có vai trò quan trọng đối với môi trường, con người và động vật như: - Thực vật hấp thụ khí carbon dioxide để quang hợp và giái phóng khí oxygen ra môi trường giúp cân bằng hàm lượng hai loại khí này trong khí quyển. - Thoát hơi nước ở lá góp phần làm giảm nhiệt độ môi trường, điều hòa không khí, giảm hiệu ứng nhà kính. - Cây xanh quang hợp cung cấp oxygen cho hoạt động hô hấp của người và động vật - Chất hữu cơ do cây xanh tổng hợp là nguồn thức ăn cho các loài động vật ăn thức vật, các loài động vật này lại là nguồn thức ăn của các loài động vật khác - Thực vật còn là nơi trú ngụ và sinh sản của nhiều loài động vật giống trên cây như: sóc, chim Có một số loài thực vật gây hại cho sức khỏe con người: cây trức đào, cây cà độc dược, cây thuốc phiện (anh túc) Bài 36: Động vật Động vật xung quanh ta rất phong phú và đa dạng, thể hiện ở số lượng loài và môi trường sống của chúng. - Tuy khác nhau về hình dạng, kích thước, cấu tạo và nhiefu đặc điểm khác nhưng hầu hết động vật đều là những sinh vật đa bào nhân thực, dị dưỡng, tế bào không có thành tế bào và hầu hết chúng có khả năng di chuyển. 1. Động vật không xương sống - Động vật không xương sống gồm các loài động vật mà cơ thể chúng không có xương sống. - Động vật không xương sống được chia thành các ngành sau: * Ruột khoang: + Cơ thể đối xứng tỏa tròn + Khoang cơ thể thông với bên ngoài qua miệng + Quanh miệng có các tua cuốn để bắt mồi + Đại diện: sứa, thủy tức, hải quỳ * Giun dẹp: + Cơ thể dẹp, đối xứng hai bên + Một số sống tự do trong nước, đa số sống kí sinh trong cơ thể người và động vật. + Đại diện: sán lá gan, sán dây * Giun tròn: + Cơ thể hình trụ, phần lớn có kích thước nhỏ + Sống trong môi trường nước, đất hoặc sống kí sinh + Đại diện: giun kim, giun đũa * Giun đốt: + Cơ thế phân đốt + Sống ở môi trường ẩm ướt như: đất ẩm, nước + Đại diện: giun đất, rươi, * Thân mềm: + Cơ thể mểm, được bao bọc bởi một lớp vỏ cứng + Có nhiều loài vỏ cứng tiêu giảm hoặc không có vỏ + Phân bố chủ yếu ở môi trường nước, một số sống trên cạn + Đại diện: trai, ốc, mực * Chân khớp: + Phần phụ phân đốt, khớp động với nhau + Sống ở nhiều môi trường, kể cả kí sinh trên cơ thể sinh vật khác + Đại diện: tôm, châu chấu, ve 2. Động vật có xương sống * Các lớp cá: + Cá sống ở nước
- 4 + Hô hấp bằng mang + Di chuyển bằng vây + Có hình dạng khác nhau nhưng phổ biến là thân hình thoi, dẹp hai bên, thích nghi với đời sống bơi lội trong nước + Gồm hai lớp chính là lớp cá sụn và lớp cá xương * Lớp lưỡng cư + Sống ở những nơi ẩm ướt như bờ ao, đầm lầy + Giai đoạn ấu trùng phát triển trong nước và hô hấp bằng mang + Con trưởng thành sống trên cạn, hô hấp bằng da và phổi + Đại diện: cóc, ếch, ễnh ương * Lớp bò sát: + Hô hấp bằng phổi + Cơ thể có hình dạng khác nhau nhưng đều có vảy sừng bao phủ + Hầu hết bò sát có 4 chân, trừ một số loài chân đã tiêu biến (trăn, rắn) + Đại diện: rùa, cá sấu, thằn lằn * Lớp chim: + Có lông vũ bao phủ cơ thể + Chi trước biến đổi thành cánh + Hô hấp bằng phổi với hệ thống túi khí thích nghi với đời sống bay lượn + Đại diện: chim bồ câu, hải âu, đà điểu * Lớp động vật có vú (thú): + Cơ thể phủ lông mao + Hô hấp bằng phổi + Đẻ con và nuôi con bằng sữa + Đại diện: thỏ, voi, hổ 3. Vai trò của động vật Vai trò đối với tự nhiên - Động vật là mắt xích quan trọng của chuỗi thức ăn trong tự nhiên - Góp phần duy trì trạng thái cân bằng về mặt số lượng các laoif trong hệ sinh thái - Nhiều loài động vật có khả năng cải tạo đất - Một số loài giúp thụ phấn cho cây và phát tán hạt Vai trò đối với con người - Cung cấp thức ăn, nguyên liệu cho con người - Một số loài được sử dụng làm đồ mĩ nghệ và trang sức - Phục vụ nhu cầu giải trí và an ninh cho con người - Một số loài có khả năng tiêu diệt các sinh vật gây hại, bảo vệ mùa màng 4. Tác hại của động vật - Giun, sán kí sinh gây bệnh trong cơ thể người và động vật - Một số loài là vật trung gian truyền bệnh - Một số loài gây hại cho cây trồng và vật nuôi Bài 46: Năng lượng và sự truyền năng lượng - Mọi biến đổi trong tự nhiên đều cần năng lượng. Ví dụ: + Mọi hoạt động hằng ngày của chúng ta đều cần đến năng lượng. Năng lượng được lấy từ năng lượng dự trữ trong thức ăn. + Cây cối lớn lên, ra hoa, kết trái được là nhờ hấp thụ năng lượng của ánh sáng mặt trời. - Năng lượng càng nhiều thì lực tác dụng có thể càng mạnh. - Năng lượng càng nhiều thì thời gian tác dụng của lực có thể càng dài. - Năng lượng có thể truyền từ vật này sang vật khác, từ nơi này đến nơi khác thông qua tác dụng lực, truyền nhiệt. Ví dụ: - Qua truyền nhiệt: Không khí truyền năng lượng nhiệt cho đá làm đá tan thành nước. - Qua tác dụng lực: Năng lượng từ chân của cầu thủ truyền đến quả bóng làm nó di chuyển.
- 5 Bài 47: Một số dạng năng lượng - Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta có thể nhận ra năng lượng nhờ các biểu hiện của nó. Ví dụ: Nhận biết quang năng khi nhìn thấy ánh sáng phát ra từ các nguồn sáng: Mặt Trời, bóng đèn, đèn pin, Các dạng năng lượng - Động năng: năng lượng mà một vật có do chuyển động. - Thế năng hấp dẫn: năng lượng có được khi vật ở trên cao so với mặt đất (ngay cả khi vật không chuyển động). - Năng lượng hóa học (hóa năng): năng lượng sinh ra do phản ứng hóa học của các hóa chất. - Năng lượng điện (điện năng): năng lượng được tạo ra bởi dòng điện (cung cấp bởi máy phát điện, pin ) + Năng lượng ánh sáng (quang năng): năng lượng được phát ra từ các nguồn sáng (tự nhiên hoặc nhân tạo). - Năng lượng âm: năng lượng lan truyền từ các nguồn âm. - Năng lượng nhiệt (nhiệt năng): năng lượng được sinh ra từ các nguồn nhiệt. Bài 48: Sự chuyển hóa năng lượng - Năng lượng có thể chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác. Ví dụ: Xoa 2 bàn tay vào nhau, động năng đã chuyển thành nhiệt năng làm ấm bàn tay. - Định luật bảo toàn năng lượng: “Năng lượng không tự sinh ra hoặc tự mất đi mà chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác hoặc từ vật này sang vật khác”. Ví dụ: Thả miếng nhôm đang nóng vào cốc nước lạnh, miếng nhôm truyền nhiệt năng cho nước làm nước nóng lên. Bài 49: Năng lượng hao phí Khi sử dụng năng lượng vào một mục đích nào đó thì luôn có một phần năng lượng là hữu ích, phần còn lại là hao phí. Ví dụ: Khi ấm nước đang sôi, năng lượng được biến đổi từ nhiệt năng của nhiên liệu thành nhiệt năng làm nóng nước và nhiệt năng làm nóng môi trường xung quanh ấm. Năng lượng hữu ích chính là năng lượng nhiệt làm nóng nước. Năng lượng hao phí chính là năng lượng nhiệt tỏa ra môi trường và năng lượng làm nóng ấm. - Năng lượng hao phí luôn xuất hiện trong quá trình chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác, từ vật này sang vật khác. - Năng lượng hao phí thường xuất hiện dưới dạng nhiệt năng (đôi khi có cả âm thanh hoặc ảnh sáng). Bài 50: Năng lượng tái tạo Nguồn năng lượng trong tự nhiên gồm: + Nguồn năng lượng tái tạo: nguồn năng lượng có sẵn trong thiên nhiên, liên tục được bổ sung thông qua các quá trình tự nhiên. + Nguồn năng lượng không tái tạo: nguồn năng lượng phải mất hàng triệu đến hàng trăm triệu năm để hình thành và không thể bổ sung nhanh nên sẽ cạn kiệt trong tương lai gần. - Các nguồn năng lượng tái tạo bao gồm: + Năng lượng từ Mặt Trời: luôn có sẵn trong thiên nhiên, được coi là vô hạn. + Năng lượng gió: luôn có sẵn trong thiên nhiên, được coi là vô hạn. + Năng lượng nước: năng lượng lấy từ sức chảy của dòng nước (như thủy triều, sóng biển, ). + Năng lượng địa nhiệt: năng lượng thu được từ sức nóng bên trong lõi Trái Đất (nhiệt tỏa ra từ các giếng phun, suối nước nóng, khu vực gần núi lửa, ) + Năng lượng sinh khối: năng lượng thu được từ thực vật, gỗ, rơm, rác và chất thải, - Các nguồn năng lượng này có ưu điểm: + Liên tục được bổ sung nhanh chóng và có sẵn để sử dụng. + Có thể sử dụng để tạo ra điện và nhiệt. + Ít tác động tiêu cực đến môi trường so với nhiên liệu hóa thạch (than đá, dầu mỏ và khí tự nhiên).
- 6 II/ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM THAM KHẢO Câu 1: Tính chất nào sau đây mà oxygen không có: A. Oxygen là chất khí. B. Không màu, không mùi, không vị C. Tan nhiều trong nước. D. Nặng hơn không khí. Câu 2: Phương pháp nào để dập tắt đám cháy nhỏ do xăng dầu? A. Quạt. B. Phủ chăn bông ướt hoặc vải dày ướt. C. Dùng nước. D. Dùng cồn. Câu 3: Trong không khí oxygen chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm thể tích? A. 21% B. 79% C. 78% D. 15% Câu 4: Để bảo vệ không khí trong lành chúng ta nên làm gì? A. Chặt cây xây cầu cao tốc. B. Đổ chất thải chưa qua xử lí ra môi trường. C. Trồng cây xanh. D. Xây thêm nhiều khu công nghiệp. Câu 5: Quá trình nào sau đây cần oxygen? A. Hô hấp B. Quang hợp C. Hòa tan D. Nóng chảy Câu 6: Thế nào là vật liệu? A. Vật liệu là gồm nhiều chất trộn vào nhau. B. Vật liệu là một số chất được sử dụng trong xây dựng như sắt, cát, xi măng, C. Vật liệu là một chất hoặc một hỗn hợp một số chất được con người được sử dụng như là nguyên liệu đầu vào trong một quá trình sản xuất để tạo ra những sản phẩm phục vụ cuộc sống. D. Vật liệu là một số thức ăn được con người sử dụng hàng ngày. Câu 7: Trong các vật liệu sau, vật liệu nào dẫn điện tốt? A. Thủy tinh B. Kim loại C. Cao su D. Gốm Câu 8: Mô hình 3R có nghĩa là gì? A. Sử dụng các vật liệu ít gây ô nhiễm môi trường. B. Sử dụng vật liệu với mục tiêu giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng. C. Sử dụng vật liệu có hiệu quả, an toàn, tiết kiệm. D. Sử dụng các vật liệu chất lượng cao, mẫu mã đẹp, hình thức phù hợp. Câu 9: Vật liệu nào sau đây được dùng để sản xuất xoong, nồi nấu thức ăn? A. Nhựa B. Gỗ C. Kim loại D. Thủy tinh Câu 10: Vật liệu nào sau đây được làm lốp xe, đệm? A. Nhựa B. Thủy tinh C. Cao su D. Kim loại Câu 11: Vật thể nào sau đây được xem là nguyên liệu? A. Ngói . B. Đất sét. C. Xi măng. D. Gạch xây dựng. Câu 12: Khi dùng gỗ để sản xuất giấy thì người ta sẽ gọi gỗ là A. nhiên liệu. B. nguyên liệu. C. phế liệu. D. vật liệu. Câu 13: Gang và thép đều là hợp kim được tạo bởi 2 thành phần chính là sắt và carbon, gang cứng hơn sắt. Vì sao gang ít được sử dụng trong các công trình xây dựng? A. Vì gang khó sản xuất hơn thép. B. Vì gang dẫn nhiệt kém hơn thép. C. Vì gang được sản xuất ít hơn thép. D. Vì gang giòn hơn thép. Câu 14: Vật liệu nào sau đây hầu như không thể tái sinh? A. Bông. B. Gỗ.
- 7 C. Dầu thô. D. Nông sản. Câu 15: Nguyên liệu nào sau đây được sử dụng trong lò nung vôi? A. Đá vôi. B. Đất sét. C. Cát. D. Gạch. Câu 16: Thế nào là nhiên liệu? A. Nhiên liệu là những vật liệu dùng cho quá trình xây dựng. B. Nhiên liệu là những chất oxi hóa để cung cấp năng lượng cho cơ thể sống. C. Nhiên liệu là một số chất hoặc hỗn hợp chất được dùng làm nguyên liệu đầu vào cho các quá trình sản xuất hoặc chế tạo. D. Nhiên liệu là những chất cháy được để cung cấp năng lượng dưới dạng nhiệt hoặc ánh sáng nhằm phục vụ mục đích sử dụng của con người. Câu 17: Để củi dễ cháy khi đun nấu, người ta không dùng biện pháp nào sau đây? A. Cung cấp đầy đủ oxygen cho quá trình cháy. B. Chẻ nhỏ củi. C. Xếp củi chồng lên nhau, càng sít càng tốt. D. Phơi củi cho thật khô. Câu 18: Nhiên liệu nào sau đây không phải nhiên liệu hóa thạch? A. Khí tự nhiên. B. Dầu mỏ. C. Than đá. D. Ethanol. Câu 19: Người ta khai thác than đá để cung cấp cho các nhà máy nhiệt điện để sản xuất điện. Lúc này, than đá được gọi là A. nguyên liệu. B. nhiên liệu. C. vật liệu. D. vật liệu hoặc nguyên liệu. Câu 20: Để sử dụng gas tiết kiệm, hiệu quả người ta sử dụng biện pháp nào dưới đây? A. Tùy nhiệt độ cần thiết để điểu chỉnh lượng gas. B. Tốt nhất nên để gas ở mức độ nhỏ nhất. C. Tốt nhất nên để gas ở mức độ lớn nhất. D. Ngăn không cho khí gas tiếp xúc với carbon dioxide. Câu 21: Trong các thực vật sau, loài nào được xếp vào nhóm Hạt kín? A. Cây bưởi B. Cây vạn tuế C. Rêu tản D. Cây thông Câu 22: Ở dương xỉ, các túi bào tử nằm ở đâu? A. Mặt dưới của lá B. Mặt trên của lá C. Thân cây D. Rễ cây Câu 23: Bộ phận nào dưới đây chỉ xuất hiện ở ngành Hạt trần mà không xuất hiện ở các ngành khác? A. Quả B. Hoa C. Noãn D. Rễ Câu 24: Vì sao nói Hạt kín là ngành có ưu thế lớn nhất trong các ngành thực vật? A. Vì chúng có hệ mạch B. Vì chúng có hạt nằm trong quả C. Vì chúng sống trên cạn D. Vì chúng có rễ thật Câu 25: Ngành thực vật nào sau đây có mạch, có rễ thật và sinh sản bằng bào tử? A. Rêu B. Dương xỉ C. Hạt trần D. Hạt kín Câu 26: Sự đa dạng của động vật được thể hiện rõ nhất ở: A. Cấu tạo cơ thể và số lượng loài. B. Số lượng loài và môi trường sống. C. Môi trường sống và hình thức dinh dưỡng. D. Hình thức dinh dưỡng và hình thức vận chuyển. Câu 27: Đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt nhóm động vật có xương sống với nhóm động vật không xương sống là? A. Hình thái đa dạng. B. Có xương sống. C. Kích thước cơ thể lớn. D. Sống lâu. Câu 28: Tập hợp các loài nào sau đây thuộc lớp Động vật có vú (Thú)? A. Tôm, muỗi, lợn, cừu B. Bò, châu chấu, sư tử, voi C. Cá voi, vịt trời, rùa, thỏ D. Gấu, mèo, dê, cá heo Câu 29: Nhóm động vật nào sau đây có số lượng loài lớn nhất? A. Nhóm cá B. Nhóm chân khớp
- 8 C. Nhóm giun D. Nhóm ruột khoang Câu 30: Cá heo là đại diện của nhóm động vật nào sau đây? A. Cá B. Thú C. Lưỡng cư D. Bò sát Câu 31: Mũi tên được bắn bay đi là nhờ năng lượng từ A. mũi tên B. cánh cung C. gió D. cả 3 yếu tố trên Câu 32: Chọn phát biểu sai? A. Mọi hoạt động hằng ngày của chúng ta đều cần đến năng lượng. B. Chỉ có con người cần năng lượng để hoạt động còn thực vật thì không cần năng lượng. C. Khi năng lượng càng nhiều thì khả năng tác dụng lực có thể càng mạnh. D. Khi năng lượng càng nhiều thì thời gian tác dụng lực cso thể càng dài. Câu 33: Trong quá trình đóng đinh, đinh lún sâu vào gỗ là nhờ năng lượng nào? A. Năng lượng của đinh. B. Năng lượng của gỗ. C. Năng lượng của búa. D. Năng lượng của tay người. Câu 34: Đơn vị của năng lượng là A. Niu – ton (N). B. độ C (0C). C. Jun (J). D. kilogam (kg). Câu 35: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau đây: “ Con người muốn hoạt động (đi lại, giữ ấm cơ thể ) cần phải có ”. A. năng lượng. B. hóa năng. C. nhiệt năng. D. động năng. Câu 36: Dạng năng lượng tích trữ trong cánh cung khi được kéo căng là A. động năng B. hóa năng C. thế năng đàn hồi D. quang năng Câu 37: Nếu chọn mặt đất làm mốc tính thế năng thì vật nào sau đây có thế năng hấp dẫn? A. Mũi tên đang bay B. Xe đang chạy trên đường C. Lò xo bị kéo giãn trên mặt đất D. Quả bóng lăn trên mặt đất Câu 38: Năng lượng được phân loại theo các tiêu chí nào? A. Nguồn gốc tạo năng lượng, nguồn gốc vật chất, sự tái tạo của năng lượng. B. Năng lượng sơ cấp, năng lượng thứ cấp. C. Năng lượng chuyển hóa toàn phần, năng lượng tái tạo, năng lượng sạch. D. Nguồn gốc tạo ra năng lượng, nguồn gốc vật chất, mức độ ô nhiễm môi trường. Câu 39: Động năng của vật là A. năng lượng do vật có độ cao. B. năng lượng do vật bị biến dạng. C. năng lượng do vật có nhiệt độ cao. D. năng lượng do vật chuyển động. Câu 40: Khi nước chảy từ trên cao xuống nó có dạng năng lượng nào? A. động năng B. thế năng hấp dẫn C. cả động năng và thế năng hấp dẫn D. năng lượng khác
- 9 Câu 41: Phát biểu nào sau đây là đúng vê sự chuyển hóa năng lượng trong các dụng cụ sau? A. Quạt điện: điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng. B. Nồi cơm điện: điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng và quang năng. C. Đèn LED: quang năng biến đổi thành nhiệt năng D. Máy bơm nước: động năng biến đổi thành điện năng và nhiệt năng Câu 42: Bỏ một cục đá vào ly nước nóng, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Nhiệt độ của ly nước nóng sẽ tăng dần B. Nhiệt truyền từ cục đá sang nước nóng C. Nước nóng và cục đá truyền nhiệt qua lại lẫn nhau D. Nhiệt truyền từ nước nóng sang cục đá. Câu 43: Trong các thiết bị sau đây, thiết bị nào biến đổi điện năng chủ yếu thành nhiệt năng? A. Quạt điện B. Máy bơm nước C. Máy khoan D. Bếp điện Câu 44: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về định luật bảo toàn năng lượng? A. Năng lượng tự sinh ra hoặc tự mất đi và chuyển từ dạng này sang dạng khác hoặc truyền từ vật này sang vật khác. B. Năng lượng không tự sinh ra hoặc tự mất đi và truyền từ vật này sang vật khác. C. Năng lượng không tự sinh ra hoặc tự mất đi mà chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác D. Năng lượng không tự sinh ra hoặc tự mất đi mà chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác hoặc truyền từ vật này sang vật khác. từ dạng này sang dạng khác hoặc truyền từ vật này sang vật khác”. Câu 45: Năng lượng trong pin Mặt Trời được chuyển hóa như thế nào? A. Cơ năng thành điện năng B. Nhiệt năng thành điện năng C. Hóa năng thành điện năng D. Quang năng thành điện năng Câu 46: Khi quạt điện hoạt động thì A. điện năng chuyển hóa thành động năng của cánh quạt là năng lượng có ích. B. điện năng chuyển hóa thành động năng của cánh quạt là năng lượng hao phí. C. điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng là năng lượng có ích. C. điện năng chuyển hóa thành động năng làm cánh quạt quay và nhiệt năng làm nóng quạt là năng lượng có ích. Câu 47: Trong quá trình sử dụng tủ lạnh, năng lượng hao phí là: A. năng lượng nhiệt làm mát bên trong tủ B. năng lượng nhiệt từ động cơ tỏa ra ngoài môi trường C. năng lượng âm thanh khi tủ hoạt động D. Cả B và C Câu 48: Hãy cho biết trong quá trình nước đun nước sôi thì năng lượng nào có ích? A. năng lượng điện B. năng lượng nhiệt làm nóng ấm C. năng lượng nhiệt tỏa ra môi trường D. năng lượng nhiệt làm nóng nước trong ấm Câu 49: Trong quá trình sử dụng năng lượng nào xuất hiện năng lượng hao phí? A. Tất cả mọi hoạt động sử dụng năng lượng đều xuất hiện năng lượng hao phí. B. Trong trường hợp sử dụng năng lượng nhiệt C. Trong trường hợp sử dụng năng lượng ánh sáng từ Mặt Trời. D. Trong trường hợp sử dụng năng lượng hóa học. Câu 50: Năng lượng hao phí xuất hiện dưới dạng A. nhiệt năng B. quang năng C. năng lượng âm
- 10 D. Cả 3 phương án trên Câu 51: Nguồn năng lượng nào được sử dụng để tạo ra điện năng mà không sử dụng bất kỳ bộ phận nào? A. Địa nhiệt B. Thủy điện C. Năng lượng hạt nhân D. Năng lượng mặt trời Câu 52: Thế nào là nguồn năng lượng tái tạo? A. Nguồn năng lượng tái tạo là nguồn năng lượng có sẵn trong thiên nhiên và có thể cạn kiệt B. Nguồn năng lượng tái tạo là nguồn năng lượng có sẵn trong thiên nhiên, liên tục được bổ sung thông qua các quá trình tự nhiên. C. Nguồn năng lượng tái tạo là nguồn năng lượng con người tự tạo ra và cung cấp liên tục thông qua các quá trình chuyển hóa. D. Nguồn năng lượng tái tạo là nguồn năng lượng không có sẵn trong thiên nhiên và có thể cạn kiệt. Câu 53: Phát biểu nào sau đây là đúng về nguồn năng lượng không tái tạo? A. Nguồn năng lượng không tái tạo là nguồn năng lượng có trong thiên nhiên, có thể cạn kiệt vì phải mất hàng triệu đến hàng trăm triệu năm để hình thành. B. Nguồn năng lượng không tái tạo là nguồn năng lượng có sẵn trong thiên nhiên, liên tục được bổ sung thông qua các quá trình tự nhiên. C. Nguồn năng lượng không tái tạo là nguồn năng lượng con người tự tạo ra và cung cấp liên tục thông qua các quá trình chuyển hóa. D. Nguồn năng lượng không tái tạo là nguồn năng lượng không có sẵn trong thiên nhiên và có thể cạn kiệt. Câu 54: Dạng năng lượng nào không phải năng lượng tái tạo? A. Năng lượng khí đốt. B. Năng lượng gió. C. Năng lượng thủy triều. D. Năng lượng mặt trời. Câu 55: Đồ dùng nào sau đây sử dụng nguồn năng lượng tái tạo? A. Máy nước nóng năng lượng Mặt Trời B. Chong chóng C. Pin Mặt Trời D. Cả 3 phương án trên Đáp án Câu 1 C Câu 15 A Câu 29 B Câu 43 D Câu 2 B Câu 16 D Câu 30 B Câu 44 D Câu 3 A Câu 17 C Câu 31 C Câu 45 D Câu 4 C Câu 18 D Câu 32 B Câu 46 A Câu 5 A Câu 19 B Câu 33 D Câu 47 D Câu 6 C Câu 20 A Câu 34 C Câu 48 D Câu 7 B Câu 21 A Câu 35 A Câu 49 A Câu 8 B Câu 22 A Câu 36 C Câu 50 D Câu 9 C Câu 23 C Câu 37 A Câu 51 D Câu 10 C Câu 24 B Câu 38 D Câu 52 B Câu 11 B Câu 25 B Câu 39 D Câu 53 A Câu 12 B Câu 26 B Câu 40 C Câu 54 A Câu 13 D Câu 27 B Câu 41 B Câu 55 D Câu 14 C Câu 28 D Câu 42 D