Giáo án Tin học lớp 6 - Bài 10. Sơ đồ tư duy (Tích hợp năng lực số và AI) (Năm học 2026-2027)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tin học lớp 6 - Bài 10. Sơ đồ tư duy (Tích hợp năng lực số và AI) (Năm học 2026-2027)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tin_hoc_lop_6_bai_10_so_do_tu_duy_tich_hop_nang_luc.docx
Nội dung text: Giáo án Tin học lớp 6 - Bài 10. Sơ đồ tư duy (Tích hợp năng lực số và AI) (Năm học 2026-2027)
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Chu trình 3 – Nhận biết và giải thích (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). Giao Phiếu 2, Đọc yêu cầu, xác định dữ kiện và sản phẩm phải câu 5–6; cho biết mỗi câu có thể có nhiều đáp án. nộp. Cá nhân suy nghĩ trước; khi làm theo Yêu cầu giải thích một lựa chọn bị loại. cặp/nhóm, thống nhất người ghi và người trình bày. Bước 2. Thực hiện (2 phút). Nhắc sơ đồ là công Chọn cá nhân rồi kiểm tra theo cặp: câu 5 A, C, cụ tổ chức thông tin; không tự giải toán chỉ vì có D; câu 6 A, B, C. Ghi lí do, không chỉ ghi chữ các nhánh. Phân biệt phương pháp ghi chép với cái. phần mềm soạn thảo văn bản. Bước 3. Báo cáo, thảo luận (1 phút). Mời hai em Giải thích B ở câu 5 không phải chức năng tự nêu đáp án; cho bạn có lựa chọn khác đối chiếu động giải toán; D ở câu 6 không phải định nghĩa định nghĩa. sơ đồ tư duy. Sơ đồ vẫn có thể hỗ trợ trình bày cách giải. Bước 4. Kết luận, nhận định (1 phút). Xác nhận Ghi đáp án và một ứng dụng khác như lập kế hai bộ đáp án; sửa cách hiểu tuyệt đối rằng sơ đồ hoạch hoạt động hoặc tổ chức ý tưởng. chỉ dùng để học thuộc. Chu trình 4 – Tạo sơ đồ sổ lưu niệm trên giấy (13 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). Giao Phiếu 3, Đọc yêu cầu, xác định dữ kiện và sản phẩm phải câu 1–3; dùng ý tưởng từ Phiếu 1 và hình 5.3. nộp. Cá nhân suy nghĩ trước; khi làm theo Mỗi nhóm vẽ sơ đồ có chủ đề chính, ít nhất bốn cặp/nhóm, thống nhất người ghi và người trình nhánh và các chi tiết phù hợp. bày. Bước 2. Thực hiện (7 phút). Hỗ trợ nhóm bằng Viết chủ đề chính ở giữa, vẽ nhánh lớn, thêm từ bốn thẻ: thành viên, giáo viên, sự kiện, cảm nghĩ. khóa hoặc hình ảnh rồi phát triển nhánh con. Với nhóm làm nhanh, yêu cầu thêm một nhánh Dùng dữ liệu giả định; nhãn Ngày sinh, Địa chỉ có lí do. Nhắc chọn khoảng cách để còn chỗ mở liên lạc trong hình là loại thông tin, không phải rộng. yêu cầu công khai dữ liệu thật. Bước 3. Báo cáo, thảo luận (4 phút). Treo hai sơ Đặt Giáo viên chủ nhiệm dưới Giáo viên; Họ tên, đồ; nhóm khác chỉ ra vị trí một nội dung bị đặt Sở thích dưới Giới thiệu thành viên; chuyến tham sai cấp và đề nghị sửa. Hỏi nên chọn giấy hay quan dưới Hoạt động, sự kiện. Nêu giấy dễ dùng phần mềm khi cần sửa nhiều lần và chia sẻ. ở nhiều nơi nhưng khó dịch chuyển nhánh, thêm nhiều ý hoặc cùng sửa từ xa. Bước 4. Kết luận, nhận định (1 phút). Đạt khi Sửa sơ đồ theo góp ý, đánh dấu một thay đổi có lí quan hệ chính – nhánh đúng, chữ đọc được và có do; giữ sản phẩm làm bản thiết kế cho tiết 21. đóng góp nhóm. Chốt các bước tạo; phần mềm giúp chỉnh sửa, lưu, trao đổi thuận tiện nhưng người học vẫn quyết định nội dung. [TC1.5.2] GV đặt nhu cầu sửa nhiều lần, chia sẻ HS lựa chọn giấy để phác thảo nhanh, phần mềm cho cả lớp; yêu cầu chọn công cụ và giải thích. khi cần chỉnh sửa/lưu/chia sẻ; nhóm thống nhất [TC1.5.3] Quan sát cách nhóm sắp xếp ý tưởng. cấu trúc bằng lí do và sản phẩm cụ thể. 4
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hình 5.3. Gợi ý nội dung sổ lưu niệm lớp 6A – SGK tr. 44; dùng nhãn dữ liệu, không điền thông tin riêng tư thật. 3. Luyện tập (8 phút) a) Mục tiêu: Củng cố lựa chọn công cụ và kiểm chứng gợi ý. b) Nội dung: Phiếu 3, câu 4–5: ưu điểm vẽ giấy và thẻ gợi ý AI mô phỏng. c) Sản phẩm: Đáp án D; bản sửa gợi ý sai dựa vào SGK. d) Tổ chức thực hiện: Chu trình 5 – Chọn công cụ, kiểm tra gợi ý (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). Giao Phiếu 3, Đọc yêu cầu, xác định dữ kiện và sản phẩm phải câu 4–5. Thẻ mô phỏng nói sơ đồ phải có thật nộp. Cá nhân suy nghĩ trước; khi làm theo nhiều câu dài và phần mềm tự quyết định mọi nội cặp/nhóm, thống nhất người ghi và người trình dung; yêu cầu dùng SGK để kiểm tra. bày. Bước 2. Thực hiện (3 phút). Yêu cầu chỉ vị trí Chọn D cho ưu điểm riêng của vẽ giấy. Gạch hai kiến thức làm căn cứ: cách tạo sơ đồ tr. 44 và lợi ý sai trên thẻ, viết lại bằng từ khóa, cấu trúc và ích phần mềm tr. 47. Không xem nhãn AI là bằng vai trò quyết định của người học. chứng đúng. Bước 3. Báo cáo, thảo luận (3 phút). Mời một Nêu dùng từ khóa/hình ảnh, đường nối thể hiện nhóm đọc bản sửa; nhóm khác đưa ví dụ câu dài quan hệ; phần mềm hỗ trợ thao tác, người học có thể thay bằng từ khóa ngắn. chọn và kiểm tra nội dung. Có thể vẽ bằng giấy bút ở nhiều nơi theo phong cách riêng. Bước 4. Kết luận, nhận định (1 phút). Đạt khi chỉ Hoàn thiện bản sửa; ghi nguyên tắc đối chiếu gợi ra hai điểm sai và có căn cứ. Phản hồi nhóm mới ý với SGK và trao đổi với GV khi chưa chắc. nói “AI sai” bằng yêu cầu ghi rõ sai ở đâu và sửa thế nào. [6.A1.3] (Tính chủ động của con người) GV cho HS nêu bằng chứng, sửa gợi ý không phù hợp; thẻ giả định ở Phiếu 3 và yêu cầu đối chiếu SGK. không khẳng định đã sử dụng AI thật hoặc chấp nhận đầu ra chỉ vì mang nhãn AI. 5
- Biên soạn: Lop6.edu.vn 4. Vận dụng (5 phút) a) Mục tiêu: Chuyển thiết kế thành kế hoạch thực hành khả thi. b) Nội dung: Phiếu 3, câu 6; thống nhất nội dung và nhiệm vụ cho tiết tiếp theo. c) Sản phẩm: Kế hoạch nhóm, bản vẽ giữ lại và cách bảo vệ dữ liệu. d) Tổ chức thực hiện: Chu trình 6 – Chuẩn bị sản phẩm số (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). Yêu cầu nhóm Đọc yêu cầu, xác định dữ kiện và sản phẩm phải chọn bốn nhánh sẽ đưa vào phần mềm, phân nộp. Cá nhân suy nghĩ trước; khi làm theo công người thao tác đầu tiên và người đối chiếu; cặp/nhóm, thống nhất người ghi và người trình nêu cách dùng ảnh an toàn. bày. Bước 2. Thực hiện (2 phút). Kiểm tra kế hoạch Đánh dấu các nhánh đã thống nhất; phân công đủ nội dung và khả thi trong tiết 21; thu bản vẽ luân phiên để mỗi em được thao tác. Chọn biểu hoặc cho nhóm giữ theo hướng dẫn lớp. tượng có sẵn hoặc hình tự tạo thay ảnh thật chưa được cho phép. Bước 3. Báo cáo, thảo luận (1 phút). Mời hai Nêu bản thiết kế, tên tệp dự kiến, vai trò và việc nhóm báo cáo một việc cần chuẩn bị và một không công khai địa chỉ, số điện thoại hay ảnh thông tin không đưa vào sản phẩm chia sẻ rộng. của bạn khi chưa được phép. Bước 4. Kết luận, nhận định (1 phút). Chốt yêu Ghi nhiệm vụ chuẩn bị; bạn không có thiết bị ở cầu mang bản vẽ; GV chuẩn bị phần mềm và thư nhà vẫn tham gia đầy đủ bằng bản vẽ giấy. mục lưu trên máy trường. Không giao HS tự tải hoặc đăng kí dịch vụ ở nhà. IV. PHIẾU HỌC TẬP VÀ HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ Phiếu 1 – Cỗ máy thời gian Làm cá nhân rồi trao đổi nhóm; có thể dùng tình huống tưởng tượng. An, Minh và Khoa tưởng tượng mình ở tuổi 50, tìm lại cuốn sổ lưu niệm lớp 6. Câu 1. Hãy nêu ba điều khiến em hào hứng, một điều vui và một điều buồn khi xem cuốn sổ đó. Trả lời: ............................................................................................................................ Câu 2. Em muốn cuốn sổ có những nội dung gì? Vì sao? Trả lời: ............................................................................................................................ Đáp án và hướng dẫn phản hồi của Phiếu 1 – Cỗ máy thời gian Câu 1. Câu trả lời mở. Ví dụ: hào hứng khi thấy ảnh tập thể, nhớ tên bạn, đọc ước mơ cũ; vui vì kỉ niệm giúp nhau; buồn vì xa bạn. Chấp nhận cảm xúc khác và quyền không chia sẻ chuyện riêng. Câu 2. Có thể chọn giới thiệu thành viên, thầy cô, hoạt động/sự kiện, bài viết cảm nghĩ; giải thích giúp lưu giữ kỉ niệm và tìm lại thông tin. Không yêu cầu tất cả nhóm có cấu trúc giống nhau. Ngữ liệu cho Phiếu 2 (diễn đạt lại nội dung hình 5.1): SGK giới thiệu Tony Buzan, người Anh, sinh năm 1942, là người sáng tạo phương pháp sơ đồ tư duy. Phương pháp này hỗ trợ ghi nhớ và tổ chức thông tin theo chủ đề chính, chủ đề nhánh. Từ khóa, hình ảnh và đường nối giúp thể hiện quan hệ, nhìn tổng thể, dễ ghi nhớ, thúc đẩy tư duy, sáng tạo và tiết kiệm thời gian. Hãy so sánh đoạn văn này với hình 5.2 trong tiến trình. 6

