Giáo án Tin học lớp 6 - Bài 4. Mạng máy tính (Tích hợp năng lực số và AI) (Năm học 2026-2027)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tin học lớp 6 - Bài 4. Mạng máy tính (Tích hợp năng lực số và AI) (Năm học 2026-2027)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tin_hoc_lop_6_bai_4_mang_may_tinh_tich_hop_nang_luc.docx
Nội dung text: Giáo án Tin học lớp 6 - Bài 4. Mạng máy tính (Tích hợp năng lực số và AI) (Năm học 2026-2027)
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Nhiệm vụ 2: Mạng máy tính và cách chia sẻ (8 phút) Trao đổi dữ liệu và dùng chung máy in (SGK Tin học 6 – Kết nối tri thức, tr. 17). Quan sát, định nghĩa và chọn cách gửi tệp Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). GV hỏi: mạng HS quan sát hai hình; phân biệt dữ liệu với thiết máy tính chia sẻ những gì; mạng máy tính là gì? bị. Đọc ba cách trong phiếu: gửi qua thư mục Giao Phiếu 2A: Minh có tệp sơ đồ cần gửi chung, vẽ lại màn hình lên giấy, chỉ đọc tên tệp. nguyên tệp cho An, hai máy được GV kết nối và cấp thư mục chung. Bước 2. Thực hiện (3 phút). GV hướng dẫn chọn HS nêu: đặt tệp vào thư mục được phép; báo bạn; thư mục chung và mô tả các bước. Nếu có máy, bạn mở đúng thư mục, kiểm tên và nội dung. Cặp GV làm mẫu tệp Mau-Loi-ich.txt; cặp HS thực có máy kiểm đủ câu mẫu; cặp làm giấy ghi các hiện gửi–nhận, không thay thiết lập mạng. bước theo cùng trình tự. Bước 3. Báo cáo (2 phút). GV mời HS giải thích HS trả lời: dữ liệu và thiết bị có thể được chia sẻ vì sao đọc tên tệp chưa chuyển được nội dung. qua mạng; hai hay nhiều máy tính và thiết bị kết Hỏi một máy in nối USB riêng với một máy tính nối để truyền thông tin tạo thành mạng. Nối USB có tự tạo mạng máy tính không. riêng chưa phải mạng máy tính. Bước 4. Kết luận (2 phút). GV chốt khái niệm, HS hoàn thiện Phiếu 2A; đạt khi chọn phù hợp, kiểm người nhận và tệp đúng. Máy in cần được giải thích được gửi–nhận–kiểm và nêu đủ yếu tố kết nối, thiết lập và cấp quyền dùng chung; kết nối để truyền thông tin. không phải cứ đặt cạnh nhau là chia sẻ được. [TC1.2.2] Mục đích: chọn cách chia sẻ nguyên HS chọn công nghệ, giải thích quy trình; minh tệp. GV dùng hai máy/thư mục đã cấp quyền, chứng là Phiếu 2A và tệp nhận nếu có máy. GV hướng dẫn tệp mẫu; đầu vào là tình huống Minh– kiểm tên, nội dung, người nhận. Dùng phiếu giấy An và tệp không có dữ liệu cá nhân. khi thiếu mạng; không kết luận đã thao tác số từ phiếu giấy. 4
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Nhiệm vụ 3: Lợi ích, hợp tác và nhận diện AI (9 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ (2 phút). GV hỏi: nêu lợi HS mỗi người chọn một tình huống, tìm công cụ ích mạng và ví dụ; thảo luận ích lợi với bạn. Giao phù hợp và lí do; đọc đúng tính năng trong thẻ, Phiếu 2B về lời nhắn, trao đổi trực tiếp, cùng sửa không chỉ nhìn tên thiết bị. bài. Đọc Thẻ 1 về chuyển tệp, trợ lí và camera. Bước 2. Thực hiện (3 phút). GV gợi mục đích HS chọn nhắn tin/thư cho lời nhắn không cần trả khác nhau cần công cụ khác nhau. Với AI, hỏi lời ngay; gọi trực tuyến để hỏi–đáp ngay; tài liệu camera chỉ truyền hình có giống tính năng nhận chung do trường quản lí để góp ý cùng bài. Phân dạng người không; mạng chuyển dữ liệu còn tính biệt chuyển tệp và in thông thường với nhận dạng năng AI làm gì. lời nói/hình ảnh bằng AI trong thẻ. Bước 3. Báo cáo (2 phút). GV mời nhóm nhận HS nêu lợi ích: liên lạc, chia sẻ tệp, dùng máy in xét lựa chọn của nhau. Hỏi dữ liệu nào có thể chung; trợ lí trực tuyến trong thẻ nhận câu hỏi và trao đổi với dịch vụ trợ lí trực tuyến và ai quyết trả phản hồi qua mạng. Người dùng quyết định định gửi. gửi; không đưa hình, giọng nói của bạn lên dịch vụ khi chưa được phép. Bước 4. Kết luận (2 phút). GV chốt theo mục HS ghi ba ví dụ lợi ích; sửa bảng thẻ. Đạt khi đích, điều kiện và người nhận. Có kết nối mạng chọn đúng theo bối cảnh và phân biệt tính năng không đủ để khẳng định có AI; không phải mọi cụ thể thay vì gọi mọi thiết bị nối mạng là AI. AI đều cần Internet. Nhận xét lựa chọn và lí do, không yêu cầu dùng dịch vụ AI. [TC1.2.1] [TC1.2.4] Mục đích: chọn phương tiện HS chọn và giải thích: gửi lời nhắn, gọi để trao giao tiếp, hợp tác. GV dùng Phiếu 2B nêu rõ lời đổi ngay, tài liệu chung để góp ý. Minh chứng là nhắn, cuộc gọi, tài liệu dùng chung; đầu vào là ba lựa chọn, phân công người góp ý và người bài nhóm giả định không có thông tin cá nhân. chốt bài; GV kiểm khớp nhu cầu. Thực hiện bằng giấy; chỉ thảo luận công cụ do trường quản lí. [6.C2.1] (Ứng dụng AI trong học tập và cuộc HS phân loại năm tính năng, nêu một lí do và dữ sống). Mục đích: phân biệt chức năng mạng với liệu truyền qua mạng. GV đối chiếu đáp án theo tính năng AI. GV đọc Thẻ 1 đã soạn, chỉ điều mô tả; không suy từ tên thiết bị. Thẻ giấy thay hành tình huống; không chạy công cụ AI. màn hình; không thu giọng nói, ảnh hay yêu cầu tài khoản. 5
- Biên soạn: Lop6.edu.vn 3. Hoạt động 3: Luyện tập (12 phút) a) Mục tiêu: Củng cố khái niệm, lợi ích; vận dụng vào các trường hợp dùng mạng. b) Nội dung: Phiếu 3 gồm câu trắc nghiệm và bốn tình huống; phân biệt tài nguyên dữ liệu và thiết bị. c) Sản phẩm: Đáp án A, C có giải thích; bốn nhận xét đúng với dữ kiện. d) Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ 1: Chọn lợi ích đúng (7 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). GV giao câu 1 HS đọc A chia sẻ thiết bị, B tiết kiệm điện, C trao Phiếu 3: máy tính kết nối với nhau để làm gì? đổi dữ liệu, D thuận lợi sửa chữa; làm cá nhân Yêu cầu chọn tất cả phương án đúng và giải thích trước. phương án không chọn. Bước 2. Thực hiện (3 phút). GV cho cặp đổi câu HS chọn A, C, viết ví dụ dùng chung máy in và trả lời; gợi lại hình tệp và máy in. Không chấp nhận tệp; B, D không phải lợi ích mặc nhiên từ nhận chọn theo số phương án do đoán. việc nối mạng. Bước 3. Báo cáo (2 phút). GV mời hai HS giải HS giải thích tiết kiệm thiết bị dùng chung khác thích, cho nhóm khác phản hồi dựa trên ví dụ. Có tiết kiệm điện; giữ hai lợi ích phù hợp với câu thể liên hệ gửi thư điện tử nhanh, người lớn giao hỏi. dịch qua mạng để minh họa, không yêu cầu HS giao dịch. Bước 4. Kết luận (1 phút). GV chốt A, C; nhận HS sửa câu 1, tự đối chiếu hai tiêu chí: chọn xét riêng lỗi lẫn dữ liệu và thiết bị, yêu cầu nêu ví đúng và giải thích bằng dữ kiện. dụ mới nếu cần. Nhiệm vụ 2: Mạng hay chỉ đặt cạnh nhau? (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). GV giao bốn HS đọc việc đặt máy cạnh nhau, nối USB máy in, trường hợp Phiếu 3B, yêu cầu kết luận và gạch từ hai máy trao đổi qua cáp mạng, nhiều máy in qua làm căn cứ. mạng đã thiết lập. Bước 2. Thực hiện (2 phút). GV hỗ trợ: có kết HS xác định lần lượt: chưa đủ; chưa phải mạng nối để truyền dữ liệu giữa các máy hay chỉ có dây máy tính; có; có chia sẻ thiết bị. Phân biệt dây nguồn/USB? Nếu chưa đủ dữ kiện, không tự mạng với mọi loại dây. thêm. Bước 3. Báo cáo (1 phút). GV mời HS chỉ bằng HS nêu hai máy có thể trao đổi dữ liệu trong chứng, bạn khác kiểm; nhấn mạnh mạng nhỏ vẫn mạng nội bộ khi chưa có Internet. là mạng, không bắt buộc truy cập Internet. Bước 4. Kết luận (1 phút). GV nhận xét, thu HS ghi điều cần hỏi thêm: làm thế nào biết các phiếu để hỗ trợ đầu tiết sau; không đánh đồng thiết bị thực sự trao đổi được? mọi kết nối vật lí với liên lạc thành công. 6

