Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 13 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 36 trang Minh Tâm 12/10/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 13 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_6_sach_kntt_tuan_13_nam_hoc_2026_2027_tich.docx

Nội dung text: Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 13 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đi kiểm bước bỏ Làm bài; đổi vở với bạn để kiểm bước bỏ ngoặc. ngoặc ở câu b). HS lúng túng: che phần ngoài ngoặc, hỏi “trước ngoặc là dấu gì? Vậy các số hạng trong ngoặc giữ hay đổi dấu?”. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS trên Trình bày; nêu cách nhóm. bảng trình bày; hỏi lớp: em đã nhóm những số hạng nào, vì sao? Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 2: bỏ Sửa bài vào vở. ngoặc xong mới quan sát các số hạng để nhóm hai số đối nhau. 5. Hoạt động 5: Hình thành kiến thức – Chú ý; Luyện tập 2 (9 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Biết hai thao tác cơ bản để biến đổi một tổng: đổi chỗ các số hạng kèm theo dấu, đặt dấu ngoặc để nhóm các số hạng (minh hoạ bằng miếng bìa theo gợi ý SGV tr. 84); vận dụng để tính hợp lí (Luyện tập 2). b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Đọc Chú ý (SGK tr. 68). a) Miếng bìa (−b) dời đi đâu vẫn là (−b): đổi chỗ Câu hỏi với các miếng bìa (theo gợi ý SGV tr. 83, các số hạng kèm theo dấu của chúng: 84): Quan sát GV đính các miếng bìa (a), (−b), a−b−c = −b + a−c = −c−b + a. (−c) lên bảng cho tổng a−b−c và trả lời: Chẳng hạn (SGK tr. 68): a) Đổi chỗ các miếng bìa thì mỗi số hạng có giữ 50−90−30 = −90 + 50−30 = −30−90 + 50 = −70 dấu không? Viết các tổng nhận được. . b) Đặt dấu ngoặc có dấu “−” đằng trước quanh hai b) Thay (−b) bằng (b), thay (−c) bằng ( + c) rồi số hạng cuối thì phải thay những miếng bìa nào? đặt ngoặc: a−b−c = a−(b + c); đặt ngoặc có dấu “+” đằng trước thì không thay: a−b−c = (a−b)−c. Chẳng hạn (SGK tr. 68): 50−90−30 = (50−90)−30 = 50−(90 + 30) = −70. Ý cần chốt: được đổi chỗ tuỳ ý các số hạng kèm theo dấu; được đặt dấu ngoặc để nhóm tuỳ ý, nếu trước ngoặc là dấu “−” thì phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc. Luyện tập 2 (SGK tr. 68): Tính một cách hợp lí: a) a) 12 + 13 + 14−15−16−17 12 + 13 + 14−15−16−17; = (12−15) + (13−16) + (14−17) = (−3) + (−3) + (−3) = −9 (SGV tr. 84). Chấp nhận cách nhóm khác đúng quy tắc, chẳng hạn (12 + 13 + 14)−(15 + 16 + 17) = 39−48 = −9. 6
  2. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập 2 (tiếp): b) (35−17)−(25−7 + 22). b) (35−17)−(25−7 + 22) = 35−17−25 + 7−22 = (35−25)−(17−7)−22 = 10−10−22 = −22 (SGV tr. 84). Lỗi hay gặp: −(25−7 + 22) = −25−7 + 22 (chỉ đổi dấu số hạng đầu). d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Đính ba miếng Quan sát, trả lời, viết các tổng nhận được vào vở. bìa (a), (−b), (−c) (hoặc viết bằng phấn màu); đổi chỗ chúng trước lớp, hỏi câu a). Đặt hai miếng ngoặc quanh (−b), (−c) kèm dấu “−” trước ngoặc, hỏi câu b), rồi thay miếng bìa theo câu trả lời của HS. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Giao Luyện tập 2 Làm Luyện tập 2; đổi vở với bạn. theo cặp (khoảng 3 phút): mỗi bạn làm một câu rồi đổi vở kiểm. Cặp lúng túng ở câu a): gợi ý ghép 12 với −15, 13 với −16, 14 với −17; mỗi cặp có tổng bằng −3. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS trình Trình bày; nêu cách nhóm khác. bày trên bảng; hỏi lớp có cách nhóm khác không. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 1 Ghi Chú ý và sửa bài vào vở. (hai thao tác) và c) dòng 2, dòng 3. 6. Hoạt động 6: Vận dụng – Kiểm một lời giải do AI đưa ra; Thử thách nhỏ (9 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Vận dụng quy tắc dấu ngoặc để phát hiện và sửa lỗi bỏ dấu ngoặc trong một lời giải do AI đưa ra (mô phỏng); vận dụng linh hoạt quy tắc ở câu a) Thử thách nhỏ; câu b) làm ở nhà (cách chia theo gợi ý SGV tr. 85). b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Giáo dục AI – [6.A1.3] (Tính chủ động của con Kiểm: −43 + 157 = 157−43 = 114; người). Một bạn nhờ công cụ AI: “Bỏ dấu ngoặc 157−114 = 43. Kết quả đúng là 43, không phải rồi tính 157−(−43 + 157)”. Lời giải của AI (mô −43. phỏng, soạn sẵn để kiểm tra): Sai ở bước bỏ ngoặc: trước ngoặc là dấu “−” nên 157−(−43 + 157) = 157−43−157 phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc; AI = (157−157)−43 = −43. giữ dấu “−” trước ngoặc và coi như −43 đã đổi Em hãy kiểm lời giải bằng cách tính trong ngoặc dấu, nên viết −43 thay vì +43 – đúng kiểu lỗi trước. Lời giải sai ở bước nào, vì sao? SGV tr. 83 lưu ý. 7
  3. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Viết lại lời giải đúng, vẫn bỏ dấu ngoặc trước rồi 157−(−43 + 157) = 157 + 43−157 tính hợp lí. = (157−157) + 43 = 43. Kết luận: lời giải của AI có thể trình bày gọn gàng mà vẫn sai một dấu; trước khi dùng, phải kiểm bằng một cách tính khác. Minh chứng [6.A1.3]: trong vở của HS có phép kiểm (tính trong ngoặc trước), chỉ đúng bước sai và lời giải đã sửa. Thử thách nhỏ (SGK tr. 68): Cho bảng 3 × 3 ô a) a−2−1 = 0; −4 + b + c = 0; d + e + g = 0. vuông như Hình 3.17: Tổng các số trong bảng là tổng của ba hàng nên a −2 −1 bằng 0 + 0 + 0 = 0 (SGV tr. 85). −4 b c b) (về nhà) Tìm lần lượt (SGV tr. 85): a = 3 (hàng 1) → d = 1 (cột 1: 3−4 + d = 0) → b = 0 (đường d e g chéo , , ) → (hàng 2), (cột 2), a) Biết rằng tổng các số trong mỗi hàng, mỗi cột, −1 b d c = 4 e = 2 mỗi đường chéo đều bằng 0. Tính tổng các số g = −3 (cột 3). trong bảng đó. Kiểm: hàng 3: 1 + 2 + (−3) = 0; đường chéo a, b, b) Hãy thay các chữ cái trong bảng bởi số thích g: 3 + 0 + (−3) = 0. hợp sao cho tổng các số trong mỗi hàng, mỗi cột, mỗi đường chéo đều bằng 0. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cặp tính trong ngoặc trước, so với kết quả của AI; Chiếu thẻ ở dòng 1, nói rõ đây là lời giải mô tìm bước sai; viết lời giải đúng. phỏng, soạn sẵn để kiểm tra; giao cặp kiểm (dòng 1) và viết lại lời giải (dòng 2) trong khoảng 4 phút. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hoàn thành phần kiểm và sửa. Cặp lúng túng: hỏi “trước ngoặc là dấu gì? Theo Làm câu a) Thử thách nhỏ. quy tắc, −43 phải thành số nào?”. Cặp xong sớm: chuyển sang Thử thách nhỏ câu a); GV chiếu bảng 3 × 3 ô. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Trình bày; nhận xét. Mời một cặp trình bày phép kiểm, bước sai và lời giải đúng; lớp nhận xét. Mời một HS giải thích câu a) Thử thách nhỏ. Bước 4. Kết luận, nhận định: Ghi vở; ghi việc về nhà. Chốt c) dòng 1, dòng 2; nhắc: lời giải của AI phải được kiểm trước khi dùng. Nhận xét bằng lời, không cho điểm phần này. Chốt c) dòng 3 câu a); câu b) giao về nhà. Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà (khoảng 2 phút). 8
  4. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Học thuộc quy tắc dấu ngoặc và Chú ý (SGK tr. 3.19: a) −321 + (−29)−142−(−72) 67–68). Làm Bài 3.19 đến 3.23 (SGK tr. 68); bài = −321−29−142 + 72 = −350 + (−70) = −420; 3.19 chú ý đổi dấu đúng khi trước ngoặc là dấu b) 214−(−36) + (−305) = 214 + 36−305 “−” (SGV tr. 85). Các bài này chữa ở tiết Luyện = 250−305 = −55. tập chung thứ hai (tiết 38). 3.20: a) 21−22 + 23−24 = (21−22) + (23−24) = −2; b) 125−(115−99) = 125−115 + 99 = 109. 3.21: a) (56−27)−(11 + 28−16) = 56−27−11−28 + 16 = (56 + 16)−(27 + 11 + 28) = 72−66 = 6; b) 28 + (19−28)−(32−57) = 28 + 19−28−32 + 57 = (28−28) + 19 + (57−32) = 44. 3.22: a) 232−(581 + 132−331) = 232−581−132 + 331 = (232−132)−(581−331) = 100−250 = −150; b) [12 + (−57)]−[−57−(−12)] = 12−57 + 57−12 = 0. 3.23: a) với x = 7: (23 + 7)−(56−7) = 30−49 = −19; b) với x = 13, y = 11: 25−13−(29 + 11−8) = 12−32 = −20. Kết quả theo SGV tr. 85; các bước biến đổi tự trình bày và đã kiểm lại bằng cách tính trong ngoặc trước. Làm câu b) Thử thách nhỏ (SGK tr. 68). a = 3, b = 0, c = 4, d = 1, e = 2, g = −3 (như c) dòng 3 của Hoạt động 6). Chuẩn bị tiết 37 (Luyện tập chung): hoàn thành Tiết 37 chữa các bài này và trình bày lại hai ví dụ các bài đã giao – Bài 3.13 đến 3.18, 3.26, 3.28 (SGV tr. 85–86: Luyện tập chung dùng để chữa (tiết 35), Bài 3.24 (tiết 31), Bài 3.25 (tiết 32) – để bài tập của Bài 13 đến Bài 15). chữa trên lớp; đọc Ví dụ 1, Ví dụ 2 (SGK tr. 69). Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 9
  5. Biên soạn: Lop6.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY LUYỆN TẬP CHUNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 13 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 37 (Luyện tập chung sau Bài 13–15 dạy trong 2 tiết; tiết này: chữa bài tập của Bài 13, 14 và Bài 3.24, 3.25, 3.26, 3.28; Ví dụ 1, 2 của Luyện tập chung). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Củng cố tập hợp các số nguyên, quy tắc cộng hai số nguyên, tính chất của phép cộng, quy tắc trừ và quy tắc dấu ngoặc (SGV tr. 85: hai tiết luyện tập chung dùng để chữa bài tập của Bài 13 đến Bài 15). 2. Năng lực – Thực hiện được phép cộng, phép trừ số nguyên; tính nhanh, tính hợp lí; tính được giá trị của biểu thức khi biết giá trị của chữ. – Dùng số nguyên âm, số nguyên dương để diễn tả các đại lượng có hai hướng ngược nhau; đọc được phép tính mô phỏng trên trục số; giải bài toán chuyển động trên một đường thẳng (Bài 3.13, 3.14, 3.24, 3.25). – Tư duy và lập luận toán học: giải thích từng bước biến đổi bằng quy tắc, tính chất; tự kiểm kết quả bằng một cách tính khác hoặc bằng phép tính ngược. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ: hoàn thành bài về nhà; tự sửa những câu làm sai. – Trung thực: chấm vở của bạn đúng theo đáp án, báo đúng kết quả của mình. – Trách nhiệm: giải thích cho bạn cùng cặp chỗ làm sai. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 66, 69; máy chiếu (hoặc bảng phụ) để chiếu hình Bài 3.13, 3.14 và đáp án ngắn của Bài 3.15, 3.16, 3.17, 3.26 cho HS đổi vở chấm. – HS: SGK, vở, thước; các bài về nhà đã làm theo lời dặn ở tiết 31, 32, 35, 36: Bài 3.13 đến 3.18, 3.24, 3.25, 3.26, 3.28; đã đọc Ví dụ 1, Ví dụ 2 (SGK tr. 69). – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 10