Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 15 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 15 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_6_sach_kntt_tuan_15_nam_hoc_2026_2027_tich.docx
Nội dung text: Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 15 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop6.edu.vn 4. Hoạt động 4: Luyện tập – Bài 3.32 đến 3.35 (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Nâng cao kĩ năng giải toán: nhân hai số nguyên, xác định dấu của tích nhiều thừa số, tính hợp lí bằng tính chất phân phối (Bài 3.32–3.35, làm và chữa tại lớp theo SGV tr. 89). b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 3.32 (SGK tr. 72): Nhân hai số khác dấu: a) Bài 3.32: a) 24 ⋅ (−25) = −(24 ⋅ 25) = −600; b) 24 ⋅ (−25); b) (−15) ⋅ 12. (−15) ⋅ 12 = −(15 ⋅ 12) = −180. Bài 3.33 (SGK tr. 72): Nhân hai số cùng dấu: a) Bài 3.33: a) (−298) ⋅ (−4) = 298 ⋅ 4 = 1 192; b) (−298) ⋅ (−4); b) (−10) ⋅ (−135). (−10) ⋅ (−135) = 10 ⋅ 135 = 1 350. Tính nhẩm: 24 ⋅ 25 = 6 ⋅ (4 ⋅ 25) = 6 ⋅ 100 = 600; 298 ⋅ 4 = (300−2) ⋅ 4 = 1 200−8 = 1 192. Bài 3.34 (SGK tr. 72): Một tích nhiều thừa số sẽ a) Âm; b) Dương (SGV tr. 90). mang dấu dương hay âm nếu trong tích đó có: a) Giải thích: nhân lần lượt các thừa số âm: tích của Ba thừa số mang dấu âm, các thừa số khác đều hai số âm là số dương, nhân tiếp với một số âm thì dương? b) Bốn thừa số mang dấu âm, các thừa số được số âm, nhân tiếp với số âm nữa lại được số khác đều dương? dương; các thừa số dương không làm đổi dấu. Ví Hỏi thêm: Tích (−2) ⋅ (−3) ⋅ 0 có hai thừa số âm. dụ: (−1) ⋅ (−1) ⋅ (−1) ⋅ 2 = −2; Tích này bằng bao nhiêu? Tích có mang dấu (−1) ⋅ (−1) ⋅ (−1) ⋅ (−1) ⋅ 2 = 2. dương không? Câu hỏi thêm: (−2) ⋅ (−3) ⋅ 0 = 6 ⋅ 0 = 0. Tích bằng 0, không mang dấu dương cũng không mang dấu âm, dù có hai thừa số âm. Đề Bài 3.34 cho các thừa số khác đều dương, nên tích có đúng ba (hoặc bốn) thừa số âm và không có thừa số nào bằng 0. Kết luận: khi các thừa số đều khác 0, tích có một số chẵn thừa số âm thì mang dấu dương; có một số lẻ thừa số âm thì mang dấu âm. Nếu có một thừa số bằng 0 thì tích bằng 0. Bài 3.35 (SGK tr. 72): Tính một cách hợp lí: a) a) 4 ⋅ (1 930 + 2 019) + 4 ⋅ (−2 019) 4 ⋅ (1 930 + 2 019) + 4 ⋅ (−2 019); b) = 4 ⋅ [1 930 + 2 019 + (−2 019)] (−3) ⋅ (−17) + 3 ⋅ (120−17). = 4 ⋅ 1 930 = 7 720 (SGV tr. 90). b) (−3) ⋅ (−17) + 3 ⋅ (120−17) = 3 ⋅ 17 + 3 ⋅ (120−17) = 3 ⋅ (17 + 120−17) = 3 ⋅ 120 = 360 (SGV tr. 90). Gợi ý: tìm thừa số chung của các số hạng (câu a: 4; câu b: viết (−3) ⋅ (−17) = 3 ⋅ 17 để có thừa số chung 3) rồi dùng tính chất phân phối theo chiều ngược lại. Lỗi hay gặp ở câu b: để nguyên −3 và 3 như hai thừa số khác nhau nên không đặt được thừa số chung. 6
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao Bài 3.32, Làm bài; giơ bảng con khi GV yêu cầu; cặp làm 3.33 cá nhân trên bảng con (khoảng 3 phút), dãy Bài 3.35 vào vở. trái làm câu a), dãy phải làm câu b); Bài 3.34 trả lời miệng; Bài 3.35 theo cặp (khoảng 4 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đi kiểm dấu của Tính nhẩm; tìm thừa số chung. kết quả; gợi ý tính nhẩm 24 ⋅ 25, 298 ⋅ 4 như c) dòng 1. Cặp lúng túng ở Bài 3.35b: hỏi “nếu viết (−3) ⋅ (−17) thành tích của 3 với một số thì hai số hạng có thừa số chung nào?”. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời bốn HS đọc kết Trình bày; nhận xét bài của bạn. quả Bài 3.32, 3.33; hai HS trả lời Bài 3.34 kèm ví dụ, một HS trả lời câu hỏi thêm; hai cặp lên bảng trình bày Bài 3.35. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 2 Sửa bài vào vở. (dấu của tích khi các thừa số đều khác 0; có một thừa số bằng 0 thì tích bằng 0) và dòng 3 (tìm thừa số chung để tính hợp lí). 5. Hoạt động 5: Vận dụng – Bài 3.36; kiểm câu trả lời của AI (6 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Dùng quy tắc nhân để trả lời cho mọi cặp số, không cần biết từng số (Bài 3.36); kiểm một câu trả lời do AI đưa ra (mô phỏng) chọn một cặp số cụ thể – đúng kiểu cách làm mà SGV tr. 89 lưu ý ở bài này. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 3.36 (SGK tr. 72): Cho biết tích của hai số tự n ⋅ (−m) = −(n ⋅ m) = −36 (SGV tr. 90); nhiên n và m là 36. Mỗi tích n ⋅ (−m) và (−n) ⋅ (−m) = n ⋅ m = 36. (−n) ⋅ (−m) bằng bao nhiêu? Hai kết quả đúng với mọi cặp số tự nhiên n, m có tích 36, không cần biết n, m là bao nhiêu. 7
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giáo dục AI – [6.A1.3] (Tính chủ động của con Các phép tính trên thẻ đều đúng: 4 ⋅ (−9) = −36; người). Một bạn gõ đề Bài 3.36 vào công cụ AI. (−4) ⋅ (−9) = 36; kết luận cũng đúng. Câu trả lời của AI (mô phỏng, soạn sẵn để kiểm Nhưng đề bài không cho biết n, m là bao nhiêu; có tra): nhiều cặp số tự nhiên có tích 36, chẳng hạn 1 và “Ta chọn n = 4, m = 9 vì 4 ⋅ 9 = 36. Khi đó 36; 2 và 18; 3 và 12; 6 và 6. Thử thêm n = 2, n ⋅ (−m) = 4 ⋅ (−9) = −36 và m = 18: 2 ⋅ (−18) = −36; (−2) ⋅ (−18) = 36. Lập (−n) ⋅ (−m) = (−4) ⋅ (−9) = 36. Vậy luận trên thẻ chỉ dựa vào một cặp số nên chưa đủ n ⋅ (−m) = −36 và (−n) ⋅ (−m) = 36.” để kết luận cho mọi cặp. Em hãy kiểm câu trả lời: Các phép tính có đúng Lời giải đúng: n ⋅ (−m) = −(n ⋅ m) = −36; không? Đề bài có cho biết n = 4, m = 9 không? (−n) ⋅ (−m) = n ⋅ m = 36 (dùng hai quy tắc nhân Thử với một cặp số khác có tích 36. Viết lại lời nên đúng với mọi cặp). giải đúng cho mọi cặp n, m. Kết luận: câu trả lời của AI có thể có kết quả đúng mà lập luận chưa đủ; khi kiểm, phải xem cả cách lập luận, không chỉ xem đáp số. Minh chứng [6.A1.3]: trong vở của HS có câu chỉ ra lập luận trên thẻ chỉ dựa vào một cặp số và lời giải dùng quy tắc nhân. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao Bài 3.36 Làm Bài 3.36 vào vở. cá nhân (khoảng 1 phút). Bước 1 (tiếp): Cặp kiểm từng phép tính trên thẻ, thử một cặp số Chiếu thẻ ở dòng 2, nói rõ đây là câu trả lời mô khác, viết lời giải đúng. phỏng, soạn sẵn để kiểm tra; giao cặp kiểm theo các câu hỏi dưới thẻ (khoảng 3 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS giải Bài 3.36 Trả lời câu hỏi gợi ý; sửa bài. bằng cách chọn số: hỏi “đề bài cho biết những gì về n và m? Nếu n = 1, m = 36 thì sao?”. Cặp lúng túng khi kiểm thẻ: gợi ý so dòng đầu của thẻ với đề bài. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Trình bày; nhận xét. Mời một cặp trình bày: thẻ đúng ở đâu, chưa đủ ở đâu; mời một HS viết lời giải đúng lên bảng. Bước 4. Kết luận, nhận định: Ghi vở; ghi việc về nhà. Chốt c) dòng 2–4 của thẻ AI; nhắc: kiểm câu trả lời của AI gồm cả kiểm lập luận. Nhận xét bằng lời, không cho điểm phần này. Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà (khoảng 2 phút). 8
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Học thuộc ba tính chất của phép nhân số nguyên Bài 3.37: a) (−8) ⋅ 72 + 8 ⋅ (−19)−(−8) và lời nhắc của Pi về phép trừ (SGK tr. 71–72). = (−8) ⋅ 72 + (−8) ⋅ 19−(−8) ⋅ 1 Làm Bài 3.37, 3.38 (SGK tr. 72) vào vở; hai bài = (−8) ⋅ (72 + 19−1) = (−8) ⋅ 90 = −720 (SGV này chữa ở tiết 42 (Luyện tập chung). tr. 90). Gợi ý Bài 3.37: tính chất phân phối vẫn đúng khi b) Cách 1, làm xuất hiện thừa số chung −27: tổng có ba số hạng: a(b + c + d) = ab + ac + ad. (−27) ⋅ 1 011−27 ⋅ (−12) + 27 ⋅ (−1) Việc đầu tiên là biến đổi để ba số hạng có cùng = (−27) ⋅ 1 011 + (−27) ⋅ (−12) + (−27) ⋅ 1 một thừa số, giống nhau cả về dấu. = (−27) ⋅ [1 011 + (−12) + 1] = (−27) ⋅ 1 000 = −27 000. Cách 2, làm xuất hiện thừa số chung 27: (−27) ⋅ 1 011−27 ⋅ (−12) + 27 ⋅ (−1) = 27 ⋅ (−1 011)−27 ⋅ (−12) + 27 ⋅ (−1) = 27 ⋅ (−1 011 + 12−1) = 27 ⋅ (−1 000) = −27 000 (hai cách biến đổi theo SGV tr. 90). Bài 3.38 (SGK tr. 72): Ba bạn An, Bình, Cường An: 1 ⋅ 10 + 2 ⋅ 7 + 0 ⋅ 3 + 1 ⋅ (−1) + 1 ⋅ (−3) chơi ném tiêu với bia gồm năm vòng như Hình = 20; 3.19. Kết quả được ghi lại trong bảng sau: Bình: 2 ⋅ 10 + 0 ⋅ 7 + 1 ⋅ 3 + 0 ⋅ (−1) + 2 ⋅ (−3) Vòng 10 7 điểm 3 điểm −1 −3 = 17; điểm điểm điểm Cường: 0 ⋅ 10 + 3 ⋅ 7 + 1 ⋅ 3 + 1 ⋅ (−1) + 0 ⋅ (−3) An 1 2 0 1 1 = 23. Bình 2 0 1 0 2 Bạn Cường đạt điểm cao nhất (SGV tr. 90). Cường 0 3 1 1 0 Hỏi trong ba bạn, bạn nào đạt điểm cao nhất? Chuẩn bị tiết 41 (Bài 17. Phép chia hết. Ước và Các ước của 6 (trong tập hợp số tự nhiên): 1; 2; 3; bội của một số nguyên): đọc mục 1 “Phép chia 6. Năm bội đầu tiên của 7: 0; 7; 14; 21; 28. Tiết 41 hết” và Ví dụ 1 (SGK tr. 73); ôn lại cách tìm ước dùng hai kết quả này khi tìm ước và bội của số và bội của một số tự nhiên (Bài 8): viết các ước nguyên (Ví dụ 3, Ví dụ 4, SGK tr. 74). của 6 và năm bội đầu tiên của 7. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 9
- Biên soạn: Lop6.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 17. PHÉP CHIA HẾT. ƯỚC VÀ BỘI CỦA MỘT SỐ NGUYÊN Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 15 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 41 (Bài 17 dạy trong 1 tiết). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận biết được quan hệ chia hết và phép chia hết trong tập hợp các số nguyên (SGK tr. 73). – Nhận biết được khái niệm ước và bội của một số nguyên; biết ước chung của hai số nguyên qua ví dụ cụ thể (SGK tr. 73–74). 2. Năng lực – Thực hiện được phép chia hết của hai số nguyên, xác định đúng dấu của thương (Ví dụ 1, Luyện tập 1). – Tìm được các ước và các bội của một số nguyên cho trước; tìm được các ước chung của hai số nguyên cho trước (Ví dụ 3, 4; Luyện tập 2; Bài 3.40–3.42). – Tư duy và lập luận toán học: dùng định nghĩa a = bq để giải thích vì sao một số chia hết cho số khác (Tranh luận). – Năng lực số – [TC1.5.3] (Sử dụng sáng tạo công nghệ số): dùng máy tính cầm tay để tìm ước và bội: phân tích 30 và 42 ra thừa số nguyên tố bằng chức năng FACT rồi suy ra các ước chung; dùng bộ nhớ Ans để liệt kê các bội của 4 trong một khoảng (Bài 3.40, 3.41). 3. Phẩm chất – Chăm chỉ: ôn lại ước và bội của số tự nhiên theo lời dặn; hoàn thành các bài luyện tập. – Trung thực: đối chiếu kết quả trên máy với kết quả tính tay, báo đúng kết quả. – Trách nhiệm: phối hợp với bạn khi thao tác trên máy và khi tranh luận trong nhóm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 73–74; máy chiếu (hoặc bảng phụ) để chiếu khung định nghĩa, Ví dụ 1–4, bảng dấu của thương và phần Tranh luận; máy tính cầm tay Casio fx-570VN PLUS (hoặc máy cùng loại có chức năng FACT) cho hai HS thao tác ở Hoạt động 4. – HS: SGK, vở, bảng con; bài ôn ở nhà theo lời dặn ở tiết 40: các ước của 6 và năm bội đầu tiên của 7 (Bài 8); đã đọc mục 1 và Ví dụ 1 (SGK tr. 73). – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 10

