Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 17 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 17 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_6_sach_kntt_tuan_17_nam_hoc_2026_2027_tich.docx
Nội dung text: Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 17 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop6.edu.vn 4. Hoạt động 4: Vận dụng – Ước nguyên; bài toán thực tế với số nguyên (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Tìm các ước nguyên của một số nguyên âm thoả mãn điều kiện; dùng số nguyên âm biểu thị độ sâu và viết lời giải bài toán thực tế thành một biểu thức số. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 5 (bài tự soạn). Tìm các ước nguyên của −18 Các ước nguyên của −18: lớn hơn −5. ± 1; ± 2; ± 3; ± 6; ± 9; ± 18. Các ước lớn hơn −5: −3;−2;−1;1;2;3;6;9;18 (9 số). Lỗi hay gặp: chỉ lấy ước dương; bỏ sót −1;−2;−3; lấy cả −6 (sai vì −6 < −5). Bài 6 (bài tự soạn). Một tàu ngầm đang ở độ sâu Vị trí dưới mực nước biển biểu thị bằng số âm; 120 m dưới mực nước biển. Tàu nổi lên 45 m, sau nổi lên là cộng, lặn xuống là trừ. đó lặn xuống thêm 30 m. Hỏi lúc đó tàu ở độ sâu −120 + 45−30 = −75−30 = −105 (m). Lúc đó tàu bao nhiêu mét dưới mực nước biển? ở độ sâu 105 m dưới mực nước biển. Viết lời giải thành một biểu thức số với số nguyên Tiêu chí: biểu thức đúng chiều chuyển động; câu rồi tính. trả lời đổi −105 m thành “độ sâu 105 m”. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao Bài 5, Bài Làm bài vào vở. 6 cá nhân (khoảng 5 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đi kiểm; HS lúng Làm bài. túng ở Bài 5: gợi ý liệt kê ước dương trước rồi thêm số đối, sau đó so với −5. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS chữa Trình bày; nhận xét. trên bảng; lớp so kết quả, đếm số ước ở Bài 5. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c); nhắc các Ghi vở; ghi việc về nhà. lỗi hay gặp ở Hoạt động 1–4 cần tự ôn. Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà (khoảng 2 phút); nhắc lịch, phạm vi và đồ dùng của bài kiểm tra học kì I theo thông báo của nhà trường. 6
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Hình học (ôn theo phạm vi kiểm tra mà nhà H1. a) C = 2 ⋅ (12 + 8) = 40 (cm); trường thông báo; bài tự soạn), làm vào vở: S = 12 ⋅ 8 = 96 (cm²). H1. a) Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật có b) S = 1 ⋅ 10 ⋅ 6 = 30 (cm²). 2 chiều dài 12 cm, chiều rộng 8 cm. b) Tính diện c) S = 1 ⋅ (10 + 6) ⋅ 4 = 32 (cm²). tích hình thoi có độ dài hai đường chéo là 10 cm 2 và 6 cm. c) Tính diện tích hình thang có độ dài hai d) Diện tích sân: 8 ⋅ 6 = 48 (m²) = 480 000 (cm²); đáy là 10 cm, 6 cm và chiều cao 4 cm. d) Một sân diện tích một viên: 40 ⋅ 40 = 1 600 (cm²); số viên: hình chữ nhật dài 8 m, rộng 6 m được lát kín bằng 480 000:1 600 = 300 (viên). Cách khác: mỗi chiều gạch hình vuông cạnh 40 cm. Cần bao nhiêu viên xếp được 800:40 = 20 và 600:40 = 15 viên, gạch (coi mạch vữa không đáng kể)? 20 ⋅ 15 = 300 viên. Lỗi hay gặp: tính 48:1 600, H2. Kẻ bảng vào vở, điền số trục đối xứng và “có” không đổi hai diện tích về cùng đơn vị. hoặc “không” vào cột tâm đối xứng (hình bình H2. Tam giác đều: 3 trục, không có tâm đối xứng. hành ở đây không phải hình chữ nhật, không phải Hình vuông: 4 trục, có tâm. Hình thang cân: 1 hình thoi): trục, không có tâm. Hình bình hành (không là hình Hình Số trục đối Có tâm đối chữ nhật, không là hình thoi): không có trục, có xứng xứng không? tâm. Lục giác đều: 6 trục, có tâm. Tam giác đều Vẽ hình: kiểm độ dài các cạnh bằng thước, góc vuông của hình vuông bằng êke. Hình vuông Bài tập cuối chương III (Bài 3.50–3.56, SGK tr. Hình thang cân 76) dùng ở tiết 47 (Bài tập ôn chương III) theo Hình bình hành PPCT, tiết này không giao. Lục giác đều Xem lại vở tiết Hình học 12 (Ôn tập chương IV) và tiết 19 (Ôn tập chương V); vẽ lại bằng dụng cụ một tam giác đều cạnh 4 cm, một hình vuông cạnh 4 cm. Số học: làm bài còn lại của Bài 1 hoặc Bài 2 (dãy chưa làm xong trên lớp); xem lại các câu trắc nghiệm mình làm sai. Chuẩn bị bài kiểm tra học kì I (tiết 45–46): bút, thước thẳng, êke, compa, bút chì, tẩy; đồ dùng được mang theo thông báo của nhà trường. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 7
- Biên soạn: Lop6.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY KIỂM TRA HỌC KÌ I (TIẾT 1) Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 17 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 45 (Kiểm tra học kì I, 2 tiết 45–46; dùng đề kiểm tra của nhà trường, làm liền một bài 90 phút; tiết này: 45 phút làm bài đầu, gồm kiểm đề, chọn thứ tự làm bài và làm bài; tiết 46 là 45 phút làm bài sau, gồm làm tiếp, tự rà soát, nộp bài). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Huy động kiến thức đã học trong phạm vi kiểm tra do nhà trường thông báo (dự kiến: Số học chương I, II, III; Hình học chương IV, V) để làm bài kiểm tra học kì I. 2. Năng lực – Tự đọc toàn bộ đề, nhận ra các câu, các ý và chỗ ghi câu trả lời; chọn thứ tự làm bài hợp lí. – Trình bày lập luận, phép tính, hình vẽ theo yêu cầu của từng câu; tự quản lí thời gian theo các mốc GV công bố. 3. Phẩm chất – Trung thực: làm bài độc lập; không trao đổi bài, không dùng tài liệu, thiết bị không được phép. – Trách nhiệm: tôn trọng nội quy kiểm tra; giữ trật tự; giữ nguyên bài làm khi chuyển sang tiết 46. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: đề kiểm tra học kì I do nhà trường duyệt (giáo án này không kèm đề, đáp án, ma trận, bản đặc tả); giấy làm bài, giấy nháp, bản đề dự phòng; danh sách lớp; đồng hồ. Đáp án, hướng dẫn chấm của nhà trường chỉ mở sau khi thu bài và được quản lí riêng. – Trước buổi kiểm tra, GV thống nhất với nhà trường: phạm vi kiểm tra đã thông báo cho HS (dự kiến Số học chương I–III, Hình học chương IV–V), mã đề, số trang, thời gian làm bài, dụng cụ được dùng (có được dùng máy tính cầm tay hay không), lịch thi (theo tiết trên lớp hay theo buổi thi chung) và phương án hỗ trợ HS có nhu cầu đặc biệt. – Mốc thời gian: bài làm 90 phút liền, tính từ hiệu lệnh bắt đầu. Phần 1 (giáo án này, tiết 45): 45 phút làm bài đầu, gồm 5 phút kiểm đề, chọn thứ tự làm bài và 40 phút làm bài. Phần 2 (giáo án tiết 46): 45 phút làm bài sau, gồm làm tiếp, tự rà soát và nộp bài; thu bài, đối soát làm sau hiệu lệnh hết giờ. Điểm danh, phát giấy làm bài và phát đề úp mặt làm trước hiệu lệnh bắt đầu (trong giờ chuyển tiết hoặc trước giờ kiểm tra theo lịch của nhà trường), không trừ vào 90 phút. – Tiết 45 và tiết 46 là hai phần của cùng một bài làm, dạy liền nhau trong cùng buổi kiểm tra. PPCT ghi tiết 46 ở tuần 18 là số thứ tự tiết, không phải làm một bài kiểm tra qua hai tuần; nếu thời khoá biểu không có hai tiết liền nhau, GV xếp theo lịch kiểm tra của nhà trường. Nhà trường giao thời lượng khác thì GV điều chỉnh các mốc trước buổi kiểm tra; không tự kéo dài giờ làm bài. – Kiểm tra cuối học kì là kiểm tra định kì theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT: mỗi học kì môn Toán có hai điểm kiểm tra định kì, giữa học kì và cuối học kì (TLBDGV tr. 33). 8
- Biên soạn: Lop6.edu.vn – HS: bút, thước thẳng, êke, compa, bút chì, tẩy (đã dặn ở tiết 44) và dụng cụ được phép. Không dùng tài liệu, điện thoại, công cụ AI khi làm bài; máy tính cầm tay chỉ dùng khi nội quy bài kiểm tra cho phép. – Mục b) của mỗi hoạt động là hướng dẫn cho HS (GV đọc ngắn hoặc ghi lên bảng trước giờ làm bài); mục c) là sản phẩm, tiêu chí dành cho giáo viên. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Kiểm đề và chọn thứ tự làm bài, tính trong giờ làm bài (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Mọi HS có đề đủ trang, ghi đúng thông tin, đọc lướt toàn bộ đề và tự chọn câu làm trước. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Khi có hiệu lệnh bắt đầu (giờ làm bài tính từ đây): Mọi HS có đề đủ trang, thông tin đúng, biết giờ lật đề, kiểm số trang của đề, mã đề (nếu có); ghi hết phần 1 và giờ kết thúc của bài (ghi trên bảng). họ tên, lớp, số báo danh (nếu có) vào chỗ quy định Lỗi in được xử lí thống nhất cho cả phòng; lỗi ảnh trên giấy làm bài. hưởng tới việc làm bài được ghi vào mẫu ghi nhận Đề thiếu trang, chữ hoặc hình bị mờ, nhận nhầm ở Hoạt động 2. mã đề: giơ tay báo GV. Chỉ hỏi về lỗi in hoặc Mỗi HS tự có thứ tự làm bài và danh sách câu sẽ cách ghi bài, không hỏi cách giải. quay lại trên giấy nháp; không phải nộp riêng Đọc lướt cả đề: đánh dấu trên giấy nháp số câu, số phần này. ý; chọn câu làm trước và ghi số câu định quay lại. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Trước hiệu lệnh Nhận giấy, đề (để úp); khi có hiệu lệnh, lật đề, bắt đầu (không tính vào 90 phút): điểm danh; phát kiểm số trang, ghi thông tin. giấy làm bài và phát đề úp mặt; đọc ngắn hướng dẫn ở b). Phát hiệu lệnh bắt đầu, ghi lên góc bảng giờ bắt đầu, giờ hết phần 1 (sau 45 phút) và giờ kết thúc bài (sau 90 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Quan sát; thay bản Báo ngay nếu đề có lỗi in; đọc lướt đề, chọn thứ đề rõ hoặc cấp giấy dự phòng khi cần, theo tự làm. phương án của nhà trường. Không chỉ ra câu dễ, câu khó, không gợi ý cách giải. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Nhận báo lỗi bằng Nêu ngắn trang, câu bị lỗi; các bạn khác tiếp tục giơ tay. Lỗi chung thì thông báo một lần cho cả đọc đề. phòng; không để HS truyền lời cho nhau. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm mọi HS đã Bắt đầu làm câu đã chọn. có đề, giấy, thông tin; nhắc HS bắt đầu làm câu đã chọn (giờ làm bài đã tính từ hiệu lệnh, không tính lại). 9
- Biên soạn: Lop6.edu.vn 2. Hoạt động 2: Làm bài kiểm tra cá nhân – phần đầu (40 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS thể hiện kiến thức, năng lực toán học qua bài làm độc lập, đúng nội quy; giữ liên tục bài làm khi hết tiết 45. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Làm các câu của đề trên giấy được cấp. Ghi rõ số Bài làm cá nhân thể hiện cách giải, kết quả, hình câu, số ý. Câu tự luận: viết lập luận, phép tính và vẽ theo yêu cầu của đề; chấm sau khi thu bài theo câu kết luận; hình vẽ ghi đủ kí hiệu; kết quả có hướng dẫn chấm của nhà trường. Trong giờ làm đơn vị (nếu có). bài, GV không nhận xét đúng sai. Câu chưa làm được thì chuyển sang câu khác, quay lại khi còn thời gian. Khi sửa, gạch theo nội quy, không để hai đáp án cùng một câu. Không trao đổi bài, không dùng điện thoại, tài liệu, công cụ AI. Khi GV báo hết phần 1 (45 phút kể từ hiệu lệnh Bài làm liên tục, không gián đoạn tính độc lập; bắt đầu, hết tiết 45): giữ nguyên đề, bài, nháp trên GV nắm số HS có mặt và các tình huống cần bàn bàn và làm tiếp sang tiết 46. Không trao đổi, giao nếu đổi người coi ở tiết 46. không rời chỗ, không dùng điện thoại trong lúc chuyển tiết. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giữ phòng yên Làm bài cá nhân trên giấy được cấp. tĩnh; thời gian còn lại ghi rõ trên bảng. Không phát thêm phiếu hay bài tập nào trong giờ làm bài. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Quan sát toàn Làm bài độc lập; cần giấy hoặc gặp sự cố thì giơ phòng; cấp giấy được phép; xử lí sự cố. Không tay, không tự di chuyển. giải thích dữ kiện thành gợi ý riêng cho một HS. Có dấu hiệu trao đổi hoặc dùng tài liệu không được phép thì xử lí theo nội quy của nhà trường và ghi sự việc khách quan. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Ghi tình huống vào Làm theo hướng dẫn xử lí sự cố; tiếp tục làm bài mẫu dưới đây (lưu ở hồ sơ tổ chức kiểm tra, khi được phép. không phát cho HS; chỉ ghi sự việc cần xử lí, không ghi nhận xét điểm số); mẫu này dùng tiếp ở tiết 46: Thời điểm Tình huống Cách xử lí 10

