Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 9 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 22 trang Minh Tâm 12/10/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 9 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_6_sach_kntt_tuan_9_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx

Nội dung text: Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 9 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Năng lực số – [TC1.5.2] (Xác định nhu cầu và Máy dự kiến hiện 3 và 5: 2 025 = 675 ⋅ 3; giải pháp công nghệ). Bạn thứ hai lưu ƯCLN 3 375 = 675 ⋅ 5. Hai thương 3 và 5 không còn ước 33 ⋅ 52 = 675 vào biến A rồi gọi lại A để chia hai chung nào khác 1, nên 675 là ước chung lớn nhất, số: như khi rút gọn 2 025 về phân số tối giản 3. 3 375 5 Việc cần làm Bấm phím Lưu 675 vào A thì không phải gõ lại số ở mỗi Lưu 675 vào biến A 6 7 5 =, rồi SHIFT RCL phép chia, tránh nhập nhầm. (STO) và phím (−) Minh chứng [TC1.5.3], [TC1.5.2]: chỉ ghi cho hai (biến A) bạn thao tác (bạn thứ nhất bấm đúng phím, đọc Chia số thứ nhất cho A 2 0 2 5 ÷ ALPHA (−) đúng kết quả, đối chiếu với a, b; bạn thứ hai lưu (A) = đúng vào A, gọi lại A để chia, giải thích được vì Chia số thứ hai cho A 3 3 7 5 ÷ ALPHA (−) sao cần lưu). Lời giải trong vở của cả lớp là sản (A) = phẩm học tập môn Toán. Câu hỏi: Hai thương nhận được còn ước chung nào khác 1 không? Điều đó cho biết gì về 675? d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao Bài 2.60 Làm Bài 2.60. cho cá nhân. Cặp kiểm thẻ: khoanh chỗ sai, viết căn cứ và kết Khi HS đã có kết quả, chiếu thẻ ở dòng 2, nói rõ quả sửa. đây là câu trả lời mô phỏng, soạn sẵn để kiểm tra; Làm Bài 2.61. giao cặp kiểm trong khoảng 3 phút. Giao Bài 2.61 cho cặp; gợi ý: so sánh số mũ của từng thừa số trong hai số, trong ƯCLN và trong BCNN. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hai bạn thao tác; cả lớp đối chiếu. Dòng 4, 5 (khoảng 5 phút): mời hai HS lên dùng máy của GV, đọc to từng kết quả; GV ghi lên bảng (hoặc chiếu bằng máy chiếu vật thể). Cả lớp đối chiếu với a = 4, b = 3. Bước 2 (tiếp): Tính tay; đối chiếu. Không có máy tính cầm tay: cả lớp tính 34 ⋅ 52, 33 ⋅ 53 và chia 2 025, 3 375 cho 675 bằng tay; không ghi minh chứng năng lực số. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Trình bày; lớp nhận xét. Mời một cặp trình bày chỗ sai của thẻ ở dòng 2 và căn cứ. Mời một HS chữa Bài 2.61. Mời hai bạn thao tác trả lời câu hỏi ở dòng 5. 6
  2. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 1, 3. Sửa bài. Nhắc: kết quả do AI đưa ra phải được kiểm bằng định nghĩa trước khi dùng. Nhận xét bằng lời, không cho điểm phần này. Nhận xét hai bạn thao tác theo tiêu chí minh chứng. 5. Hoạt động 5: Luyện tập, vận dụng – Thứ tự thực hiện các phép tính; chia túi quà (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Ôn phép chia hai luỹ thừa cùng cơ số và thứ tự thực hiện các phép tính (chương I) qua một biểu thức; vận dụng ƯCLN vào bài toán chia đều (Bài 2.58); giao việc ôn tập chuẩn bị kiểm tra giữa kì. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Biểu thức ôn chương I (tự soạn): Tính giá trị của Thứ tự (SGK tr. 25): trong ngoặc trước, ngoài biểu thức A = 52 ⋅ 3−[25:23 + (17−7)2]:4. Trước ngoặc sau; ngoặc tròn rồi đến ngoặc vuông; trong khi tính, đánh số thứ tự các phép tính sẽ làm. mỗi phần làm luỹ thừa trước, rồi nhân và chia, cuối cùng cộng và trừ. A = 52 ⋅ 3−[25:23 + (17−7)2]:4 = 52 ⋅ 3−[25:23 + 102]:4 = 52 ⋅ 3−[4 + 100]:4 = 52 ⋅ 3−104:4 = 25 ⋅ 3−104:4 = 75−26 = 49. Chia hai luỹ thừa cùng cơ số: giữ nguyên cơ số, lấy số mũ của số bị chia trừ số mũ của số chia: 25:23 = 25−3 = 22 = 4 (SGK tr. 24). Kiểm lại: 25:23 = 32:8 = 4. Lỗi hay gặp: tính 52 ⋅ 3 = 152 = 225 (nhân trước rồi mới nâng lên luỹ thừa; đúng là 25 ⋅ 3 = 75); viết 25:23 = 28 (cộng số mũ là quy tắc của phép nhân hai luỹ thừa cùng cơ số). Bài 2.58 (SGK tr. 56): Có 12 quả cam, 18 quả Số túi quà phải là ước chung của 12, 18 và 30; xoài và 30 quả bơ. Mẹ muốn Mai chia đều mỗi nhiều nhất là ƯCLN(12, 18, 30). 12 = 22 ⋅ 3; loại quả đó vào các túi quà sao cho mỗi túi đều có 18 = 2 ⋅ 32; 30 = 2 ⋅ 3 ⋅ 5 nên cả cam, xoài và bơ. Hỏi Mai có thể chia được ƯCLN(12, 18, 30) = 2 ⋅ 3 = 6. nhiều nhất là mấy túi quà? Mai chia được nhiều nhất 6 túi quà; mỗi túi có 12:6 = 2 quả cam, 18:6 = 3 quả xoài, 30:6 = 5 quả bơ (SGV tr. 72). 7
  3. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Dòng 1 (khoảng Đánh số thứ tự các phép tính; tính vào vở. 7 phút): chiếu biểu thức, giao cho cá nhân; yêu Đọc đề Bài 2.58; nhận dạng bài. cầu đánh số thứ tự các phép tính trước khi tính. Dòng 2 (khoảng 5 phút): giao Bài 2.58 cho nhóm bốn bạn; hỏi: bài này là tìm ƯCLN hay BCNN? Vì sao? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Quan sát. Dòng 1: Làm bài vào vở. nhắc làm trong ngoặc tròn, rồi ngoặc vuông; trong mỗi phần làm luỹ thừa trước, rồi nhân, chia, cuối cùng cộng, trừ. Dòng 2: gợi ý “chia đều, nhiều nhất” dẫn tới ƯCLN. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS chữa Trình bày; lớp nhận xét. biểu thức trên bảng, đọc thứ tự đã đánh số; mời một nhóm trình bày Bài 2.58. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c); nhắc hai Sửa bài; ghi việc về nhà. lỗi hay gặp ở dòng 1; giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà (khoảng 2 phút); nhắc phạm vi và lịch kiểm tra giữa kì theo thông báo của nhà trường. Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Ôn lại sơ đồ kiến thức chương II, các hộp kiến Không chấm; HS tự đối chiếu với lời giải trong thức từ Bài 8 đến Bài 12 và hộp “Thứ tự thực hiện vở. Bài 2.59 cùng 2.54, 2.56, 2.62 để tiết 30 (Bài các phép tính” (SGK tr. 25); làm lại các bài đã tập cuối chương II). chữa hôm nay (2.53, 2.55, 2.57, 2.58, 2.60, 2.61 và biểu thức A ở Hoạt động 5). Hình học đã học, phần vẽ hình (ôn theo phạm vi Kiểm độ dài các cạnh bằng thước, góc vuông bằng kiểm tra mà nhà trường thông báo): vẽ lại tam êke như ở các tiết Hình học 1–5. giác đều cạnh 2 cm (Bài 4.2), hình vuông cạnh 5 cm (Bài 4.3), hình chữ nhật có hai cạnh 6 cm và 4 cm (Bài 4.9), hình thoi cạnh 4 cm (Bài 4.10), hình bình hành có hai cạnh 6 cm và 3 cm (Bài 4.11) (SGK tr. 81, 89). 8
  4. Biên soạn: Lop6.edu.vn Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Hình học đã học, phần chu vi và diện tích: viết lại Hình vuông cạnh a: C = 4a, S = a2. Hình chữ nhật công thức chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ chiều dài b, chiều rộng a: C = 2(a + b), S = ab. nhật, hình thang, hình bình hành và công thức chu Hình thang hai đáy a, b, hai cạnh bên c, d, chiều vi hình thoi (SGK tr. 90, 92–93); làm lại Bài 4.17, cao h: C = a + b + c + d, S = 1 (a + b)h (SGK tr. 4.18, 4.20, 4.22 (SGK tr. 94). 2 90). Hình bình hành hai cạnh kề a, b, chiều cao h tương ứng với cạnh a: C = 2(a + b), S = ah. Hình thoi cạnh m: C = 4m (SGK tr. 92–93). Đáp số (SGV tr. 108): Bài 4.17: 24 cm; Bài 4.18: hàng rào dài 45 m; Bài 4.20: 112 m²; Bài 4.22: 300 viên gạch. Diện tích hình thoi theo hai đường chéo học ở tiết Hình học 9; chỉ giao ôn khi tiết đó đã dạy trước ngày kiểm tra. Ôn lại toàn bộ nội dung đã học theo phạm vi kiểm Phạm vi, thời gian và dụng cụ được dùng do nhà tra giữa kì mà nhà trường thông báo; hoàn thành trường thông báo; GV nhắc lại trước tiết 26. các bài chưa xong trên lớp. Chuẩn bị cho bài kiểm tra giữa kì I (tiết 26–27): Máy tính cầm tay chỉ mang vào phòng khi nội quy bút, thước, êke, compa và dụng cụ được nhà bài kiểm tra cho phép. trường cho phép. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 9
  5. Biên soạn: Lop6.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY KIỂM TRA GIỮA KÌ I Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 09 Số tiết: 2 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 26–27 (Kiểm tra giữa kì I, 2 tiết; dùng đề kiểm tra của nhà trường, làm liền một bài 90 phút). Thời gian thực hiện: 2 tiết (90 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Huy động kiến thức đã học trong phạm vi kiểm tra do nhà trường thông báo (số tự nhiên và các phép tính; tính chia hết, số nguyên tố, ƯCLN, BCNN; các hình phẳng và chu vi, diện tích) để làm bài kiểm tra giữa kì I. 2. Năng lực – Tự đọc yêu cầu của đề, chọn thứ tự làm bài; trình bày lập luận, phép tính, hình vẽ theo yêu cầu của từng câu. – Tự quản lí thời gian và tự rà soát bài làm: phát hiện câu, ý bỏ sót; kiểm dữ kiện, phép tính, đơn vị. 3. Phẩm chất – Trung thực: làm bài độc lập; không trao đổi bài, không dùng tài liệu, thiết bị không được phép. – Trách nhiệm: tôn trọng nội quy kiểm tra; giữ trật tự; nộp đủ bài đúng giờ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: đề kiểm tra giữa kì I do nhà trường duyệt (giáo án này không kèm đề, đáp án, ma trận); giấy làm bài, giấy nháp, bản đề dự phòng; danh sách lớp; đồng hồ. Đáp án, hướng dẫn chấm của nhà trường chỉ dùng sau khi thu bài và được quản lí riêng. – Trước buổi kiểm tra, GV thống nhất với nhà trường: phạm vi kiểm tra (đã thông báo cho HS), mã đề, số trang, thời gian làm bài, dụng cụ được dùng (có được dùng máy tính cầm tay hay không) và phương án hỗ trợ HS có nhu cầu đặc biệt. Không mặc định lớp đã học hết phần Hình học của cùng tuần trước ngày kiểm tra. – Các mốc dưới đây dành cho một bài làm 90 phút liền qua hai tiết 26–27. Điểm danh, phát đề, kiểm số trang làm trước khi tính giờ. Nếu nhà trường giao thời lượng hoặc lịch khác (ví dụ hai buổi), GV điều chỉnh các mốc trước buổi kiểm tra; không tự kéo dài giờ làm bài. – Kiểm tra giữa kì là kiểm tra định kì theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT: mỗi học kì môn Toán có hai điểm kiểm tra định kì, giữa học kì và cuối học kì (TLBDGV tr. 33). – HS: bút, thước, êke, compa và dụng cụ được phép. Không dùng tài liệu, điện thoại, công cụ AI khi làm bài; máy tính cầm tay chỉ dùng khi nội quy bài kiểm tra cho phép. – Mục b) của mỗi hoạt động là hướng dẫn cho HS (GV đọc ngắn hoặc ghi trên bảng trước giờ làm bài); mục c) là sản phẩm, tiêu chí dành cho giáo viên. 10