Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 20 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 20 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_6_sach_kntt_tuan_20_nam_hoc_2026_2027_tich.docx
Nội dung text: Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 20 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Dùng khi không truy cập được công cụ AI. Câu (1) Đạt: cùng một cuốn truyện. (2) Sai ở 5: thừa số 8 trả lời của AI (mô phỏng, soạn sẵn để kiểm tra): phụ của mẫu 8 là 24:8 = 3, nên 5 = 5⋅3 = 15, “Bài toán: Lan đọc được 2 cuốn truyện, Minh đọc 8 8⋅3 24 3 không phải 20; 2 = 2⋅8 = 16 đúng. (3) Kết luận sai được 5 cũng cuốn truyện đó. Bạn nào đọc được 24 3 3⋅8 24 8 theo bước (2); sửa: vì 16 > 15 nên 2 > 5, Lan đọc nhiều hơn? Lời giải: BCNN(3,8) = 24. 2 = 16; 3 8 3 24 được nhiều hơn. 5 = 20. Vì 20 > 16 nên Minh đọc được nhiều 8 24 Dùng thẻ mô phỏng thì chỉ ghi minh chứng hơn.” Kiểm theo ba câu hỏi ở dòng 2. [6.A1.3], không ghi minh chứng [TC1.6.2] vì HS chưa dùng công cụ AI thật. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Hai bạn gõ, đọc lại, gửi; cả lớp chép ba câu hỏi Mời hai HS lên máy GV; đọc to yêu cầu ở dòng 1 kiểm vào vở. trước khi gõ; nhắc không thêm tên, lớp, trường. Giao cả lớp ba câu hỏi kiểm ở dòng 2. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hai bạn đọc to đề và lời giải của AI. Khoảng 3 phút: hai bạn gửi, đọc to câu trả lời. Câu Cả lớp kiểm theo ba câu hỏi, ghi lời kiểm vào vở trả lời quá dài: GV chỉ phần đề và lời giải. (khoảng 3 phút). Không truy cập được công cụ AI: chiếu thẻ mô phỏng ở dòng 3, nói rõ đây là câu trả lời mô phỏng. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Trả lời, nêu phép tính kiểm lại; lớp bổ sung. Mời ba HS, mỗi HS trả lời một câu hỏi kiểm, nêu căn cứ. Bước 4. Kết luận, nhận định: Ghi kết luận; ghi việc về nhà. Chốt c) dòng 2 (kết luận về dùng AI). Nhận xét hai bạn thao tác theo minh chứng ở c) dòng 1, nhận xét lời kiểm bằng lời, không cho điểm. Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà. 6
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Học quy tắc so sánh hai phân số không cùng mẫu, Thử thách nhỏ: −5 < 0 và 0 < 31 nên −5 < 31 57 32 57 32 khái niệm hỗn số dương. Làm vào vở (SGK tr. (SGV tr. 137: so sánh qua số trung gian 0). 11–12): 6.9: a) −11 < 0 < 1 nên −11 < 1 (hoặc quy đồng: 8 24 8 24 – Thử thách nhỏ (SGK tr. 11): Không quy đồng −33 1 3 9 6 24 31 −5 < ). b) BCNN(20,15) = 60: = ; = mẫu số, em hãy so sánh và . 24 24 20 60 15 60 32 57 ; 3 < 6 . Gợi ý: đọc lời của Pi, Vuông, Tròn ở trang 11 về 20 15 4 8 1 5 8 7 5 cách so sánh −15 và 7 . 6.10: = ; = ; > > : môn bóng bàn 81 90 5 10 2 10 10 10 10 – Bài 6.9. So sánh các phân số sau: a) −11 và 1 ; b) được yêu thích nhất (SGV tr. 137). 8 24 5 55 15 45 5 5 25 3 6 6.11: a) = ; = ; kg lớn hơn. b) = ; và . 3 33 11 33 3 6 30 20 15 4 = 24; 4 km/h nhỏ hơn. – Bài 6.10. Lớp 6A có 4 số học sinh thích bóng 5 30 5 5 6.12: Dơi Kitti, Chuột chũi châu Âu, Sóc chuột bàn, 7 số học sinh thích bóng đá và 1 số học sinh 10 2 phương Đông, Chuột túi có gai (SGV tr. 138). thích bóng chuyền. Hỏi môn thể thao nào được Kiểm: mẫu chung 300: 249 > 125 > 100 > 75 . các bạn học sinh lớp 6A yêu thích nhất? 300 300 300 300 5 15 Lưu ý GV: thứ tự trên tính theo số liệu trong bảng – Bài 6.11. a) Khối lượng nào lớn hơn: kg hay 83 3 11 của đề bài. Chiều dài dơi Kitti trong bảng ( kg? b) Vận tốc nào nhỏ hơn: 5 km/h hay 4 km/h? 100 6 5 feet, khoảng 25 cm) lệch xa tài liệu động vật học – Bài 6.12. Bảng sau cho biết chiều dài (theo đơn (thân và đầu dài khoảng 3 cm); không dùng kết vị feet, 1 feet xấp xỉ bằng 30,48 cm) của một số quả bài này để khẳng định kích thước thật của các loài động vật có vú nhỏ nhất trên thế giới. loài. Chuột Dơi Kitti Chuột túi Sóc chuột 6.13: 15 = 3 3: mỗi người được 3 quả và 3 quả táo 4 4 4 chũi châu có gai phương (SGV tr. 138). Âu Đông GV kiểm vở, chữa ở tiết Luyện tập chung (tiết 5 83 1 1 53); nhận xét bằng lời. 12 100 4 3 (Theo Scholastic Book of World Records) Hãy sắp xếp các động vật trên theo thứ tự chiều dài từ lớn đến bé. – Bài 6.13. Mẹ có 15 quả táo, mẹ muốn chia đều số quả táo đó cho bốn anh em. Hỏi mỗi người con được mấy quả táo và mấy phần của quả táo? Chuẩn bị tiết sau (Luyện tập chung): đọc trước Ví dụ 1, 2, 3 (SGK tr. 13–14); mang máy tính cầm tay nếu có. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 7
- Biên soạn: Lop6.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY LUYỆN TẬP CHUNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 20 Số tiết: 3 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 52 (Luyện tập chung dạy trong 3 tiết, tiết 52–54; tiết này: chữa bài về nhà Bài 23 và tiết 50, Ví dụ 1, Bài 6.14, 6.16, kiểm tra bằng máy tính cầm tay). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Củng cố quy tắc bằng nhau của hai phân số, tính chất cơ bản của phân số, rút gọn phân số, quy đồng mẫu nhiều phân số và so sánh phân số. 2. Năng lực – Rút gọn rồi quy đồng mẫu nhiều phân số; sắp xếp các phân số theo thứ tự. – Dùng tính chất cơ bản để giải thích hai phân số bằng nhau; trình bày lời giải đủ bước. – Năng lực số – [TC1.5.3] (Sử dụng sáng tạo công nghệ số): dùng máy tính cầm tay nhập phân số, đọc phân số tối giản máy hiện, đổi sang số thập phân bằng phím S⇔D để kiểm tra kết quả rút gọn và thứ tự đã tìm bằng tay. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ, trung thực: tự chấm bài về nhà theo đáp án, ghi lỗi đã mắc; không chép kết quả của máy khi chưa làm tay. – Trách nhiệm: giữ gìn máy tính, dùng máy đúng nhiệm vụ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập hai, tr. 4–14; máy chiếu hoặc bảng phụ ghi đáp án bài về nhà (Hoạt động 1), Ví dụ 1, đề Bài 6.14, 6.16; một máy tính cầm tay Casio fx-570VN PLUS (máy SGK tr. 119 dùng làm ví dụ) để bấm mẫu, nếu có máy chiếu vật thể thì chiếu màn hình máy. – GV: trước giờ học bấm thử các chuỗi phím ở Hoạt động 4 trên máy sẽ dùng, đặt máy về chế độ mặc định (MthIO–MathO, Norm 1). Máy khác loại: bấm thử, sửa chuỗi phím trước khi dạy. – HS: SGK, vở, bút; vở có bài về nhà Bài 6.1–6.7, Thử thách nhỏ của Bài 23, Bài 6.8 và bài sắp xếp năm phân số; đã đọc trước Ví dụ 1, 2, 3 (SGK tr. 13–14); máy tính cầm tay nếu có (dặn ở tiết 51). – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 8
- Biên soạn: Lop6.edu.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Chữa bài về nhà – Bài 23 và tiết 50 (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS tự kiểm bài về nhà về phân số bằng nhau, rút gọn, mẫu dương, quy đồng; nhận ra lỗi thường gặp và sửa. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Đổi vở với bạn cùng bàn, đối chiếu đáp án GV 6.1: 5 (năm phần bảy; tử 5, mẫu 7); −6 (âm sáu 7 11 chiếu (bài về nhà sau tiết 48, 49, 50), đánh dấu ý phần mười một; tử −6, mẫu 11); −2 (âm hai phần 3 sai, ghi lỗi ra lề. 9 −12 ba; tử −2, mẫu 3); (chín phần âm mười một; tử Câu hỏi 1: Ở Bài 6.4, rút gọn thì được phân số −11 −4 9, mẫu −11). nào? Kết quả đó bằng số nguyên nào? 1 4 −6 18 8 −8 −5 5 3 6.2: a) = ; b) = . 6.3: = ; = . Câu hỏi 2: Ở Bài 6.5, vì sao 90 phút viết thành 2 8 9 −27 −11 11 −9 9 2 −12 3 7 −1 −9 −1 90 6.4: = = 3; = ; = . giờ mà không phải giờ? −4 1 −35 5 27 3 60 6.5: 15 = 1 giờ; 90 = 3 giờ. 6.6: 1 bể. 6.7: 2 số tiền 60 4 60 2 4 5 (SGV tr. 135). Thử thách nhỏ (Bài 23): Bắt đầu → −9 −15 −33 → → → kho báu (SGV tr. 134). 12 20 44 6.8: a) 14; −18; b) 5 ; −21. Bài sắp xếp: 21 21 36 36 −8 < −5 < 4 < 0 < 2. 9 9 −9 9 9 Câu hỏi 1: 3, tức là 3. Câu hỏi 2: đề yêu cầu phân 1 số tối giản; 90 chưa tối giản (chia cả tử và mẫu cho 60 ƯCLN(90,60) = 30). Tiêu chí: tự chấm đúng theo đáp án, ghi được lỗi đã mắc; nhận xét bằng lời, không cho điểm. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu đáp án ở Đổi vở, đối chiếu, đánh dấu, ghi lỗi. c); giao đổi vở chấm chéo (khoảng 6 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đi kiểm; đếm Chấm bài của bạn. nhanh số bài sai 6.2b (thường viết 27 thay vì −27) và 6.5 (chưa rút gọn). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Nêu hai câu hỏi; Trả lời; lớp bổ sung. mời hai HS trả lời (khoảng 3 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt lỗi thường Nhận vở, sửa lỗi. gặp: quên dấu khi tìm số chưa biết bằng quy tắc bằng nhau; dừng rút gọn khi chưa tối giản. Trả vở. 9
- Biên soạn: Lop6.edu.vn 2. Hoạt động 2: Ví dụ 1 – Rút gọn, quy đồng, sắp xếp (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS trình bày lại lời giải mẫu: rút gọn trước rồi quy đồng, sắp xếp phân số; giải thích vì sao nên rút gọn trước. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Ví dụ 1 (SGK tr. 13): Cho các phân số: 1; 4 và Lời giải (SGK tr. 13): a) 4 = 4:4 = 1 ; 5 120 120 120:4 30 −50. a) Rút gọn rồi quy đồng mẫu các phân số trên. −50 = (−50):10 = −5. Quy đồng mẫu các phân số: 1; 60 60 60:10 6 5 b) Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn. 1 và −5. BCNN(5,30,6) = 30 nên ta có: 30 6 Câu hỏi: Nếu không rút gọn trước, mẫu chung nhỏ 1 = 1⋅6 = 6 ; −5 = (−5)⋅5 = −25. nhất của ba phân số ban đầu là bao nhiêu? Vì sao 5 5⋅6 30 6 6⋅5 30 b) Vì −25 < 1 < 6 nên −25 < 1 < 6 . Do đó nên rút gọn trước? 30 30 30 −5 < 1 < 1. Thứ tự từ bé đến lớn: −50; 4 ; 1. 6 30 5 60 120 5 Câu hỏi: BCNN(5,120,60) = 120; mẫu chung lớn hơn, tính toán dài hơn. Rút gọn trước làm mẫu nhỏ, dễ tìm mẫu chung (mẫu chung vẫn là 30 thay vì 120). Kết quả thứ tự như nhau theo cả hai cách. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao HS đọc lại Đọc Ví dụ 1, ghi các bước vào nháp. Ví dụ 1 (đã đọc trước ở nhà) và chuẩn bị trình bày (khoảng 3 phút); nêu câu hỏi. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đi kiểm; HS lúng Chuẩn bị trình bày; trả lời câu hỏi vào nháp. túng: hỏi “ƯCLN của 4 và 120 là bao nhiêu?”, “sắp xếp theo các tử nào?”. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS lên Trình bày; lớp nhận xét. bảng trình bày lại lời giải (SGV tr. 138: HS đọc và trình bày lại); một HS trả lời câu hỏi. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): ba bước Ghi các bước vào vở. rút gọn – quy đồng – so sánh tử; câu trả lời phải viết lại bằng phân số ban đầu. Nhận xét bằng lời. 10

