Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 26 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 34 trang Minh Tâm 12/10/2026 200
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 26 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_6_sach_kntt_tuan_26_nam_hoc_2026_2027_tich.docx

Nội dung text: Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 26 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao cá nhân Đọc đề. (khoảng 1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS làm (khoảng 3 Làm bài. phút); HS xong trước làm câu hỏi thêm; GV đi kiểm phép tính, hỗ trợ HS viết nhầm 45. 36 Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS nêu kết Trình bày. quả, một HS nêu câu hỏi thêm (khoảng 1 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) (khoảng 1 Ghi kết luận. phút). 3.3. Tính và đánh giá tỉ số phần trăm trên bảng tính (9 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS dùng bảng tính tính tỉ số phần trăm của một bảng số liệu; đánh giá các số bảng tính hiển thị (đã làm tròn) và tổng của chúng. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Năng lực số – [TC1.1.2] (Đánh giá dữ liệu, Kết quả dự kiến: B5 = 45. Sau khi bấm %: C2 thông tin và nội dung số). Số liệu giả định: lớp 36%, C3 36%, C4 29%, C5 100%. Sau khi thêm 6A có 45 HS, mỗi HS chọn một môn thể thao yêu một chữ số thập phân: C2 35,6%, C3 35,6%, C4 thích: bóng đá 16 bạn, cầu lông 16 bạn, bơi 13 28,9%, C5 100,0% (máy có thể hiện dấu chấm bạn. Trên máy GV (chiếu lên màn), hai HS lần thập phân tuỳ thiết lập). lượt làm trong Microsoft Excel. Lưu ý GV: số liệu là giả định để luyện tập, nói rõ Bạn thứ nhất nhập bảng: ô A1 “Môn”, B1 “Số với HS. Các bước đã chạy thử trên Microsoft HS”, C1 “Tỉ lệ”; A2 “Bóng đá”, B2 16; A3 “Cầu Excel của máy soạn qua giao diện lập trình (công lông”, B3 16; A4 “Bơi”, B4 13; A5 “Tổng”, B5 thức, kiểu phần trăm, định dạng một chữ số thập gõ =SUM(B2:B4) rồi bấm Enter. phân) – kết quả như trên; chưa thử bấm nút trên Bạn thứ hai: gõ ở C2 công thức =B2/B5, ở C3 giao diện và máy của lớp; bảng tính khác =B3/B5, ở C4 =B4/B5 (mỗi ô bấm Enter); gõ ở (LibreOffice Calc, Google Trang tính) có nút định C5 =SUM(C2:C4); chọn C2:C5, bấm nút % dạng phần trăm và thêm chữ số thập phân tương (Percent Style) trên thẻ Home, đọc to các số; rồi tự – GV thử trước. Không có máy: GV viết bảng bấm nút Increase Decimal (thêm một chữ số thập lên bảng lớp, HS tự tính bằng máy tính cầm tay, phân) một lần, đọc to lại. làm tròn đến hàng đơn vị rồi hàng phần mười và trả lời ba câu hỏi; không ghi minh chứng số. 6
  2. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Câu hỏi cho cả lớp (ghi vào vở): (1) Sau khi bấm Câu hỏi: (1) 36 + 36 + 29 = 101 (%), nhưng C5 %, cộng ba số ở C2, C3, C4 em được bao nhiêu? hiện 100%. (2) 35,6 + 35,6 + 28,9 = 100,1 (%), Ô C5 hiện bao nhiêu? (2) Sau khi thêm một chữ C5 hiện 100,0%. (3) Không sai: tỉ số thật là số thập phân, trả lời lại câu (1). (3) Có phải bảng 16 ⋅ 100% = 35,55 %, 13 ⋅ 100% = 28,88 %; tính tính sai không? Khi đọc một bảng tỉ số phần 45 45 bảng tính chỉ làm tròn khi hiển thị, còn khi cộng ở trăm, em cần lưu ý gì? C5 nó dùng số chưa làm tròn nên tổng đúng 100% . Cộng các số đã làm tròn có thể lệch khỏi 100% một chút; khi đọc bảng tỉ số phần trăm cần biết số hiển thị đã làm tròn đến hàng nào, tổng lệch ít (như 101%, 100,1%) là do làm tròn. Minh chứng [TC1.1.2]: bạn thứ nhất – nhập đúng bảng, công thức tổng; bạn thứ hai – gõ đúng công thức tỉ số, định dạng phần trăm, đọc đúng số; cả lớp – câu trả lời (3) trong vở (nhận xét bằng lời; ghi minh chứng cho hai bạn thao tác theo phần mỗi bạn làm). Tiêu chí: trả lời đúng ba câu hỏi, giải thích được vì sao tổng các số hiển thị khác 100%. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Hai HS lên máy; cả lớp chép ba câu hỏi. Giới thiệu số liệu giả định, chọn hai HS lên máy GV; giao ba câu hỏi (khoảng 1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hai bạn thao tác; cả lớp cộng các số hiển thị, ghi Bạn thứ nhất nhập bảng, bạn thứ hai gõ công thức, vào vở. định dạng (khoảng 4 phút); GV dừng sau khi bấm % và sau khi thêm chữ số thập phân để cả lớp cộng thử. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Trả lời; lớp nhận xét. Mời HS trả lời ba câu hỏi (khoảng 3 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Ghi kết luận; ghi việc về nhà. Chốt c): số hiển thị đã làm tròn; tổng lệch ít so với 100% là do làm tròn. Nhận xét bằng lời, ghi minh chứng theo phần từng bạn (khoảng 1 phút). Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà. 7
  3. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Học khung tỉ số, Chú ý về tỉ số phần trăm. Làm 7.20 (SGV tr. 166): mức tăng là vào vở (SGK tr. 40): 1 452 095−914 396 ⋅ 100% ≈ 58,8% (đã làm tròn đến 914 396 – Bài 7.20. Theo Tổng cục Thống kê (nay là Cục hàng phần mười). Thống kê), năm 1989 cả nước có 914 396 người Lỗi hay gặp: chia cho số người năm sau ( dân tộc Mường. Sau 30 năm số người Mường đã 1 452 095) – sai vì mức tăng so với số người ban tăng lên thành 1 452 095 người. Em hãy cho biết đầu năm 1989. trong 30 năm đó, số người Mường ở Việt Nam đã GV kiểm vở đầu tiết 70; nhận xét bằng lời. tăng bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng phần mười). Gợi ý 7.20: tính số người tăng thêm, rồi tính tỉ số phần trăm của số người tăng thêm và số người năm 1989. Chuẩn bị tiết sau (mục 2. Hai bài toán về tỉ số phần trăm, SGK tr. 39–40): ôn hai bài toán về phân số (Bài 27): tìm m của một số, tìm một số khi n biết m của nó. n Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 8
  4. Biên soạn: Lop6.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 31. MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ VÀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 26 Số tiết: 2 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 70 (Bài 31 dạy trong 2 tiết, tiết 69–70; tiết này: mục 2. Hai bài toán về tỉ số phần trăm và Bài tập). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nắm được cách tìm giá trị phần trăm của một số cho trước ( m% của a là a ⋅ m ) và cách tìm một số 100 khi biết giá trị phần trăm của số đó (b: m ). 100 – Biết lãi suất tiền gửi một năm là tỉ số phần trăm của số tiền lãi sau một năm và số tiền gửi; tiền lãi kinh doanh bằng tiền thu được trừ tiền vốn. 2. Năng lực – Giải được hai bài toán về tỉ số phần trăm trong các tình huống thực tế: lãi suất, thành phần không khí, lợi nhuận, bình chọn. – Năng lực số – [TC1.6.2] (Sử dụng trí tuệ nhân tạo): dưới sự hướng dẫn của GV, gõ và gửi một yêu cầu soạn sẵn tới công cụ AI được nhà trường cho phép để có một bài toán thực tế về lãi suất tiền gửi, đọc câu trả lời, không đưa thông tin cá nhân vào câu hỏi. – Giáo dục AI – [6.A1.3] (Tính chủ động của con người): kiểm đề và lời giải bài toán lãi suất do AI đưa ra (đủ dữ kiện chưa, tiền lãi và tổng số tiền có đúng không), quyết định giữ hay sửa trước khi dùng. 3. Phẩm chất – Có ý thức tiết kiệm, hiểu ý nghĩa của gửi tiết kiệm; cẩn thận, trung thực khi kiểm kết quả, kể cả kết quả do máy đưa ra. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập hai, tr. 39–40; máy chiếu hoặc bảng phụ ghi hai khung Bài toán 1, Bài toán 2, Ví dụ 2, Ví dụ 3, biểu đồ thành phần không khí; phấn màu. – GV: máy tính nối máy chiếu, có Internet, mở sẵn một công cụ AI được nhà trường cho phép, đăng nhập bằng tài khoản của GV, đóng các cuộc trò chuyện cũ. Không có mạng hoặc không dùng được công cụ AI: dùng thẻ mô phỏng ở Hoạt động 3.2. – HS: SGK, vở có Bài 7.20 (giao ở tiết 69); máy tính cầm tay nếu có; đã ôn hai bài toán về phân số (Bài 27). HS không tạo tài khoản AI; câu hỏi gửi AI không có tên, lớp, trường hay thông tin cá nhân. – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 9
  5. Biên soạn: Lop6.edu.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Kiểm vở Bài 7.20, nhắc hai bài toán về phân số (4 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: GV kiểm bài về nhà; HS nhắc lại hai bài toán về phân số để chuyển sang hai bài toán về tỉ số phần trăm. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Kiểm vở (khoảng 2 phút): Bài 7.20 (SGK tr. 40, 7.20 (SGV tr. 166): giao ở tiết 69). 1 452 095−914 396 ⋅ 100% ≈ 58,8%; lỗi hay gặp: chia 914 396 Câu hỏi ôn (tự soạn, theo Bài 27): (1) Muốn tìm m n cho số người năm sau. 3 của số a, ta làm thế nào? Tính của 20. (2) Muốn Câu hỏi ôn: (1) tính a ⋅ m; 20 ⋅ 3 = 15. (2) tính b: m 4 n 4 n m tìm một số biết của nó bằng b, ta làm thế nào? ; 15: 3 = 20. n 4 Tìm một số biết 3 của nó bằng 15. 4 Tiêu chí: nêu đúng hai cách tính, hai kết quả. Nhận xét bằng lời. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Đầu giờ mời hai Đối chiếu, sửa bài. HS nộp vở, cả lớp đối chiếu đáp số 7.20 (khoảng 2 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nêu hai câu hỏi Nhớ lại, tính nhẩm. ôn; HS trả lời miệng. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS trả lời; Trả lời. GV ghi hai công thức lên góc bảng. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c), dẫn: thay Ghi tên mục 2. m bằng m (tức m%) ta được hai bài toán về tỉ số n 100 phần trăm (khoảng 2 phút). 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức kết hợp luyện tập 2.1. Bài toán 1, Ví dụ 2 – lãi suất (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS nêu được cách tìm m% của số a; biết lãi suất tiền gửi là gì và tính được tiền lãi sau một năm. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Khung (SGK tr. 39): Bài toán 1. Tìm giá trị phần Bài toán 1: từ a ⋅ m thay n = 100; HS đọc công n trăm của một số cho trước. Cách giải: Muốn tìm thức, ghi khung vào vở. m% của số a, ta tính a ⋅ m . 100 10