Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 33 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 32 trang Minh Tâm 12/10/2026 220
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 33 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_6_sach_kntt_tuan_33_nam_hoc_2026_2027_tich.docx

Nội dung text: Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 33 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bạn thứ hai – tính, ghi nguồn, lưu: ③ A6 gõ Cả Lưu ý GV: điểm E của một tổ bằng 20 nhân số lớp, B6 gõ =SUM(B2:B5), kéo nút điền sang F6; ván E thắng cộng điểm E ở các ván O thắng – tổ ④ A7 gõ XSTN E thắng, B7 gõ =C6/B6; A8 gõ trưởng cộng từ dòng cuối bảng của từng cặp. Số ở XSTN O thắng, B8 gõ =D6/B6; A9 gõ Tỉ số E B9 nhiều chữ số thập phân thì HS đọc và làm tròn được điểm mỗi lần tung, B9 gõ =F6/E6; ⑤ A11 đến hàng phần trăm. Máy đặt dấu thập phân là dấu gõ: Nguồn: lớp chơi Trò chơi xúc xắc chấm thì hiện 0.76. Không có máy: tính trên bảng ngày , mỗi cặp một ván; ⑥ File → Save lớp; không ghi minh chứng năng lực số. As, chọn thư mục “Toan6-ThongKe”, đặt tên Minh chứng ghi riêng từng HS: [TC1.1.3] – bạn OnTapIX-XucXac- , Save; đóng tệp, mở lại, thứ nhất tự làm ①, ② (số liệu đúng của bốn tổ); kiểm đủ số liệu. bạn thứ hai tự làm ③–⑥ (công thức đúng, có dòng nguồn, tệp đúng tên, đúng thư mục, mở lại được). Tiêu chí: Bảng 9.10 đủ số cặp; hai xác suất thực nghiệm có tổng bằng 1; kết luận theo số liệu của lớp. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Mời từng cặp Đánh dấu kết quả của cặp; hai bạn lên máy. lên đánh dấu Bảng 9.10 trên bảng lớp; mời hai HS lên máy (khoảng 2 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Khoảng 6 phút: tổ Nhập, tính, lưu; cả lớp tính xác suất thực nghiệm. trưởng đọc số, bạn thứ nhất nhập ①, ②; bạn thứ hai làm ③–⑥; cả lớp tính câu 4 vào vở từ Bảng 9.10. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS đọc kết Trả lời; so với máy. quả câu 4, đối chiếu với số trên máy (khoảng 3 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) (khoảng 1 Ghi kết quả của lớp. phút). 6
  2. Biên soạn: Lop6.edu.vn 2.4. Vì sao E có khả năng thắng cao hơn? (9 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS giải thích khả năng thắng của E bằng các kết quả có thể và so sánh với số liệu lớp vừa thu được. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Câu hỏi (tự soạn, dựa vào gợi ý SGV tr. 209): (1) (1) (SGV tr. 209) Có 36 ô; 9 ô O (tích 1, 3, 5, 3, 9, Kẻ bảng 6 hàng, 6 cột: hàng ghi số chấm con xúc 15, 5, 15, 25 – khi cả hai số chấm đều lẻ) và 27 ô xắc đỏ, cột ghi số chấm con xúc xắc xanh; mỗi ô E. Khả năng thắng của E cao hơn. ghi tích và chữ E hoặc O. Có bao nhiêu ô E, bao (2) Tích hai số là số lẻ chỉ khi cả hai số đều lẻ nhiêu ô O? (2) Tích của hai số tự nhiên là số lẻ khi (SGV tr. 209); chỉ cần một số chẵn thì tích chẵn. nào? Mỗi con xúc xắc có 3 mặt lẻ (1, 3, 5) nên chỉ có × 1 2 3 4 5 6 3 ⋅ 3 = 9 ô lẻ. 1 2 3 4 5 6 Năng lực số – [TC1.1.2] (Đánh giá dữ liệu, (3) Với bộ số mẫu: 400 ≈ 0,76; bảng có 27 = 0,75 524 36 thông tin và nội dung số). Câu hỏi (tự soạn): (3) – hai số gần nhau: trong các lần tung, khoảng ba Ở ô B9, tỉ số E được điểm mỗi lần tung của lớp là phần tư số lần E được điểm. Số của lớp có thể gần bao nhiêu? So với tỉ số số ô E trên tổng số ô của hoặc lệch nhiều so với 0,75 vì chỉ dựa trên các lần bảng 36 ô thì thế nào? (4) Đọc ô B8 (xác suất thực lớp đã tung; trả lời theo số đọc được ở B9. nghiệm của sự kiện O thắng của lớp). Nếu số đó (4) Nếu bằng 0: không kết luận được “O không bằng 0, có thể kết luận “O không bao giờ thắng” bao giờ thắng” – xác suất thực nghiệm chỉ cho không? Nếu số đó lớn hơn 0, em kết luận gì? biết kết quả của số ván lớp đã chơi; ở mỗi lần tung, O được điểm ở 9 trong 36 kết quả có thể, nên O vẫn có thể thắng một ván. Nếu lớn hơn 0: lớp đã có ván O thắng; so sánh B7 với B8 để kết luận theo số liệu của lớp. Cần phân biệt: theo các kết quả có thể, E có lợi thế hơn (27 so với 9 kết quả ở mỗi lần tung); còn kết quả thực nghiệm với số ván ít có thể khác xu hướng đó. Minh chứng: [TC1.1.2] – ghi cho HS trả lời (3) có so sánh hai tỉ số bằng số và (4) nêu được kết luận chỉ đúng cho số ván đã chơi. Tiêu chí: (1) đủ 36 ô, đếm đúng 9 và 27; (2) nêu được điều kiện “cả hai số đều lẻ”; (3), (4) có số liệu và giới hạn kết luận. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao câu (1), Kẻ bảng 36 ô. (2) theo cặp (khoảng 1 phút). 7
  3. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Cặp điền bảng, Điền tích, đánh dấu E, O, đếm. đếm (khoảng 4 phút); GV gợi ý điền theo hàng. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một cặp đọc số Báo cáo; trả lời (3), (4). ô; GV chiếu ô B9 và hỏi (3), (4) (khoảng 3 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): E có 27 Ghi kết luận; ghi việc về nhà. trong 36 trường hợp được điểm nên dễ thắng hơn; xác suất thực nghiệm phụ thuộc số lần thực hiện và chỉ mô tả kết quả đã có. Nhận xét bằng lời; ghi minh chứng từng HS (khoảng 1 phút). Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà. Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu 1. Ôn tập chương IX: mỗi HS lập vào vở sơ đồ 1. Tiêu chí: đủ hai nhánh, mỗi mục có ví dụ đúng tóm tắt chương gồm hai nhánh. Nhánh Thống kê: (chẳng hạn: điểm số là dữ liệu là số; tên loài hoa dữ liệu (là số, không phải số), các cách thu thập là dữ liệu không phải số; gieo xúc xắc có 6 kết quả dữ liệu, bảng thống kê, biểu đồ tranh, biểu đồ cột, có thể; xác suất thực nghiệm bằng số lần sự kiện biểu đồ cột kép – mỗi mục một ví dụ. Nhánh Xác xảy ra chia cho số lần thực hiện). GV kiểm ở Hoạt suất: kết quả có thể, sự kiện (xảy ra, không xảy động 1 tiết 91. ra), xác suất thực nghiệm – mỗi mục một ví dụ. 3. Lưu ý GV: SGV tr. 212 khuyên giao việc ghi 2. Đọc trước Bài 9.34, 9.35 (SGK tr. 98) để làm ở chép chi tiêu từ đầu học kì II để HS có thời gian; tiết 91. nếu năm học sau dạy lại, nên giao sớm hơn. Ở tiết 3. Chuẩn bị tiết trải nghiệm 92 (Kế hoạch chi tiêu 92 có bảng mẫu soạn sẵn cho nhóm chưa có số cá nhân và gia đình, SGK tr. 99–100): hỏi bố mẹ liệu. Tôn trọng việc gia đình không muốn chia sẻ và ghi chép các khoản chi tiêu của gia đình (hoặc số liệu. của bản thân, nếu em được bố mẹ cho tiền tiêu hằng tháng) trong một tuần vừa qua thành bảng như Bảng T.1 (cột Khoản chi tiêu, Số tiền); số tiền làm tròn đến hàng chục nghìn; chưa điền cột tỉ lệ. Không ghi tên người; chỉ ghi số liệu gia đình đồng ý cho em dùng. Nếu không lập được bảng, em vẫn tham gia nhóm ở tiết 92. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 8
  4. Biên soạn: Lop6.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY ÔN TẬP CHƯƠNG IX (TIẾT 2) Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 33 Số tiết: 2 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 91 (Ôn tập chương IX, dạy trong 2 tiết 90–91; tiết này: tổng kết kiến thức và Bài tập cuối chương IX, SGK tr. 98). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Hệ thống các nội dung của chương IX: dữ liệu, thu thập dữ liệu, bảng thống kê, các loại biểu đồ; kết quả có thể, sự kiện, xác suất thực nghiệm. 2. Năng lực – Lập phiếu hỏi, thu thập dữ liệu trong lớp, ghi thành bảng và rút ra kết luận đúng phạm vi. – Làm thí nghiệm lấy bóng, lập bảng thống kê, vẽ biểu đồ cột và tính xác suất thực nghiệm. – Năng lực số – [TC1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): dùng lệnh GeoGebra vẽ biểu đồ cột kép từ bảng thống kê. – Năng lực số – [TC1.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số): đọc biểu đồ trên máy, diễn giải và đánh giá kết luận rút ra từ dữ liệu. 3. Phẩm chất – Trung thực khi thu thập, ghi chép dữ liệu; tôn trọng ý kiến của bạn khi khảo sát. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập hai, tr. 98; mỗi nhóm một túi kín có 2 quả bóng xanh, 4 quả bóng vàng, 1 quả bóng đỏ cùng cỡ (có thể thay bằng viên bi, hạt nhựa, nắp chai ba màu); máy tính nối máy chiếu, mở sẵn GeoGebra Classic (geogebra.org/classic) cho Hoạt động 2.3. – HS: SGK, vở có sơ đồ tóm tắt chương IX (giao ở tiết 90); thước thẳng, bút chì, bút màu. – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 9
  5. Biên soạn: Lop6.edu.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Tổng kết kiến thức chương IX (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS tự hệ thống kiến thức chương bằng sơ đồ đã lập ở nhà; GV tổng kết lại theo hai nhánh Thống kê, Xác suất. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Kiểm vở: sơ đồ tóm tắt chương IX (giao ở tiết 90). Bảng tổng kết (theo sơ đồ SGV tr. 210): Câu hỏi (tự soạn): (1) Điểm thi học kì các môn Thống kê Xác suất của Bình là 8; 7; 9; 7; 6. Đây là dữ liệu là số hay Dữ liệu: dữ liệu là số Kết quả có thể: gieo không phải là số? Tên một số loài hoa (hoa lan, (số liệu), dữ liệu không một con xúc xắc có 6 hoa cúc, hoa hồng) thì sao? (2) Kể bốn cách thu phải là số kết quả có thể thập dữ liệu. (3) Trong một biểu đồ tranh, mỗi Thu thập dữ liệu: quan Sự kiện: xảy ra hay hình chiếc áo ứng với 5 cái áo; cỡ M có 6 hình. sát, làm thí nghiệm, lập không xảy ra tuỳ thuộc Cửa hàng bán được bao nhiêu áo cỡ M? (4) Gieo bảng hỏi, lấy từ những vào kết quả một con xúc xắc, xuất hiện mặt 2 chấm. Sự kiện nguồn có sẵn “Số chấm xuất hiện là số chẵn” và sự kiện “Số Bảng thống kê; biểu đồ Xác suất thực nghiệm = chấm xuất hiện lớn hơn 3” có xảy ra không? tranh, biểu đồ cột, biểu số lần sự kiện xảy ra : đồ cột kép số lần thực hiện Câu hỏi: (1) điểm thi là dữ liệu là số; tên loài hoa là dữ liệu không phải là số. (2) Quan sát, làm thí nghiệm, lập bảng hỏi, lấy từ nguồn có sẵn. (3) 6 ⋅ 5 = 30 cái áo. (4) Ra 2 chấm: sự kiện “số chẵn” xảy ra; sự kiện “lớn hơn 3” không xảy ra ( 2 < 3). Tiêu chí: sơ đồ đủ hai nhánh, mỗi mục có ví dụ đúng; bốn câu trả lời đúng. Nhận xét bằng lời. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV kiểm vở vài Mở vở sơ đồ; nhận nhánh của tổ. bàn; chia lớp thành bốn tổ, tổ 1, 2 so sánh sơ đồ nhánh Thống kê, tổ 3, 4 nhánh Xác suất (khoảng 2 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Tổ so sánh sơ đồ Thảo luận, bổ sung ví dụ. của các bạn, thống nhất một sơ đồ chung trên giấy khổ lớn hoặc bảng phụ (khoảng 4 phút). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai tổ (mỗi Trình bày; trả lời câu hỏi. nhánh một tổ) trình bày; tổ khác bổ sung; GV hỏi bốn câu hỏi (khoảng 4 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: GV tổng kết theo Hoàn chỉnh sơ đồ trong vở. bảng ở c) (khoảng 2 phút). 10