Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 5 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 32 trang Minh Tâm 12/10/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 5 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_6_sach_kntt_tuan_5_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx

Nội dung text: Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 5 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2.2 (SGK tr. 33): Trong các số 16; 24; 35, số 16 = 4 ⋅ 4, 24 = 4 ⋅ 6 nên 16 và 24 là bội của 4. nào là bội của 4? 35 = 4 ⋅ 8 + 3 nên 35 không là bội của 4. Bài 2.3 (SGK tr. 33): Tìm các số tự nhiên x, y sao a) x ∈ {0; 7; 14; 21; 28; 35; cho: 42; 49; 56; 63}; 7 ⋅ 10 = 70 không nhỏ hơn 70 nên a) x ∈ B(7) và x < 70; không lấy. b) y ∈ Ư(50) và y > 5. b) Ư(50) = {1; 2; 5; 10; 25; 50} nên y ∈ {10; 25; 50}. Lỗi hay gặp: bỏ sót 0 ở câu a, bỏ sót 50 ở câu b. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao dòng 1–2 Làm vào vở. cho cá nhân (5 phút), dòng 3–4 cho cặp (4 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý dòng 1a: thử Liệt kê, kiểm từng số; trao đổi trong cặp. chia 20 từ 1 đến 20 hoặc tìm theo cặp tích; dòng 2: liệt kê các ước của 12 rồi chọn (SGV tr. 53). HS chậm: hỏi “số nào chia cho số nào?”. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS lên Trình bày, giải thích; lớp đối chiếu, sửa. bảng chữa Luyện tập 1 (SGV tr. 52); một nhóm trình bày Thử thách nhỏ; một cặp chữa Bài 2.2, 2.3. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c); biểu Sửa bài; ghi lỗi cần tránh. dương nhóm giải Thử thách nhỏ đúng và nhanh (SGV tr. 53). Nhận xét: đủ giá trị, đúng giới hạn, có phép kiểm. 4. Hoạt động 4: Vận dụng – Chia đều học sinh thành các nhóm (7 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Dùng ước của tổng số người để lập các phương án chia đều thành nhóm. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 2.7 (SGK tr. 33): Cô giáo muốn chia đều 40 Số nhóm nhân số người ở một nhóm bằng 40, nên học sinh thành các nhóm để thực hiện các dự án cả hai số đều là ước của 40. học tập. Hoàn thành bảng sau vào vở (bỏ trống Số nhóm Số người ở một nhóm trong trường hợp không chia được). 4 10 Số nhóm Số người ở một nhóm 5 8 4 ? 6 (bỏ trống) ? 8 8 5 6 ? 10 4 8 ? Hàng thứ ba bỏ trống vì 40 = 6 ⋅ 6 + 4, 40 không ? 4 chia hết cho 6 (SGV tr. 54). 6
  2. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao Bài 2.7; Kẻ bảng vào vở, điền từng hàng. gợi ý: số nhóm · số người ở một nhóm = 40. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hỏi: chia thành 6 Thử 40:6 được 6, dư 4; giải thích không chia đều nhóm thì mỗi nhóm mấy người? Vì sao phải bỏ được. trống? Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS điền bảng Đối chiếu, sửa. trên bảng lớp; lớp kiểm bằng phép nhân. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt: chia đều Ghi việc về nhà. được khi số người ở một nhóm (số nhóm) là ước của tổng số người. Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà. Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Bài 2.1 (SGK tr. 33): Hãy tìm các ước của mỗi số Ư(30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30}; sau: 30; 35; 17. Ư(35) = {1; 5; 7; 35}; Ư(17) = {1; 17}. Bài 2.8 (SGK tr. 33): Đội thể thao của trường có Số người trong một nhóm là ước của 45: 1; 3; 5; 45 vận động viên. Huấn luyện viên muốn chia 9; 15; 45. Vì mỗi nhóm có ít nhất 2 người và thành các nhóm để tập luyện sao cho mỗi nhóm có không quá 10 người nên số người trong một nhóm ít nhất 2 người và không quá 10 người. Biết rằng chỉ có thể là 3; 5 hoặc 9 (SGV tr. 54), tương ứng các nhóm có số người như nhau, em hãy giúp chia thành 15; 9 hoặc 5 nhóm. huấn luyện viên chia nhé. Bài bổ sung: a) Tìm các bội của 5 không vượt quá a) 0; 5; 10; 15; 20; 25; 30; 35; 40; 45; 50; 55; 60 ( 63. b) Tìm các bội của 6 lớn hơn 6 và nhỏ hơn 80. 5 ⋅ 13 = 65 > 63). b) 12; 18; 24; 30; 36; 42; 48; 54; 60; 66; 72; 78 (không lấy 6 vì phải lớn hơn 6; 6 ⋅ 14 = 84 > 80). Chuẩn bị tiết 2 (HĐ3, SGK tr. 31): Viết hai số Ví dụ 15 + 25 = 40, 40 ⋮ 5. Tiết sau rút ra tính chia hết cho 5 rồi tính tổng của chúng. Tổng có chất chia hết của một tổng. chia hết cho 5 không? Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 7
  3. Biên soạn: Lop6.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 8. QUAN HỆ CHIA HẾT VÀ TÍNH CHẤT Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 05 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 14 (Bài 8 dạy trong 2 tiết; tiết này: tính chất chia hết của một tổng). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận biết được tính chất chia hết của một tổng (hiệu) khi tất cả các số hạng cùng chia hết cho một số, và khi có đúng một số hạng không chia hết cho số đó. 2. Năng lực – Vận dụng tính chất để xét một tổng (hiệu) có chia hết cho một số hay không mà không cần tính; tìm số thoả mãn điều kiện chia hết trong một tập cho trước. – Tư duy và lập luận toán học: chỉ ra điều kiện dùng được của từng tính chất; dùng một ví dụ (phản ví dụ) để bác bỏ một khẳng định sai. – Giải quyết vấn đề toán học: trả lời bài toán chia bút ở đầu bài. – Năng lực số – [TC1.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số): so sánh ba nguồn thông tin số đã được tổ chức rõ ràng (ảnh trang SGK, bài đăng trên diễn đàn, câu trả lời của AI), đánh giá độ tin cậy qua nguồn gốc và độ chính xác qua ví dụ kiểm chứng trước khi dùng. – Giáo dục AI – [6.A1.3] (Tính chủ động của con người): kiểm kết luận của AI bằng ví dụ, chỉ ra chỗ sai và sửa trước khi sử dụng. 3. Phẩm chất – Trung thực: ghi đúng kết quả kiểm; sẵn sàng đổi kết luận khi có ví dụ ngược lại. – Chăm chỉ: xét đủ từng số hạng trước khi kết luận. – Trách nhiệm: dùng máy tính chung đúng nhiệm vụ; tôn trọng ý kiến của bạn khi tranh luận. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 31–33; máy chiếu hoặc bảng phụ để chiếu hình chia bút (tr. 32), tranh luận (tr. 33), hộp tính chất và các câu hỏi. – GV: máy tính nối máy chiếu. Trước giờ học, lưu một bản sao của tệp Word giáo án này (ví dụ SH14- HocLieu.docx) và mở bản sao ở trang Phụ lục cuối tiết: trang chỉ có ba nguồn thông tin (Nguồn 1 là ảnh hộp Tính chất 2 cắt từ SGK tr. 32) và bảng trống, không có đáp án; hai HS gõ vào bảng trên bản sao, không gõ vào tệp giáo án. Không cần Internet, tài khoản hay thông tin cá nhân. – HS: SGK, vở, bút; bài chuẩn bị HĐ3 (SGK tr. 31) giao ở tiết trước. – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 8
  4. Biên soạn: Lop6.edu.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Xét tổng mà không cần tính (3 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Gợi nhu cầu xét tính chia hết của một tổng dựa vào các số hạng. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Biết 12 ⋮ 4 và 20 ⋮ 4. Không tính tổng, em dự đoán Dự đoán: chia hết, vì cả hai số hạng đều chia hết 12 + 20 có chia hết cho 4 không? Tính để kiểm cho 4. Kiểm: 12 + 20 = 32 = 4 ⋅ 8. lại. Câu hỏi về bút được trả lời ở mục 2.2 (Ví dụ 5). Nhắc lại câu hỏi ở đầu bài (SGK tr. 29): lớp 6A Tiết này tìm quy luật để xét một tổng mà không được thưởng 50 cái bút và 4 hộp bút (số bút trong cần tính. mỗi hộp như nhau). Không biết số bút trong mỗi hộp, có chia đều tất cả số bút cho 4 tổ được không? d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Nêu hai câu hỏi; Dự đoán, tính để kiểm. cho HS suy nghĩ cá nhân. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hỏi: có cách nào Nêu ý: xét từng số hạng. biết tổng chia hết cho 4 mà không cần tính tổng? Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS nêu dự Trình bày; bạn khác nhận xét. đoán và cách kiểm. Bước 4. Kết luận, nhận định: Ghi tên mục 2; Ghi tên bài. dẫn vào HĐ3. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2.1. Trường hợp chia hết (9 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Rút ra và phát biểu Tính chất 1 (cả với hiệu); biết trình bày lời giải dạng “không tính, xét tổng có chia hết không”. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến HĐ3 (SGK tr. 31): Viết hai số chia hết cho 5. Ví dụ: 15 ⋮ 5, 25 ⋮ 5 và 15 + 25 = 40 ⋮ 5; Tổng của chúng có chia hết cho 5 không? 7 + 14 + 21 = 42 ⋮ 7. Chấp nhận mọi bộ số đúng HĐ4: Viết ba số chia hết cho 7. Tổng của chúng yêu cầu. có chia hết cho 7 không? 9
  5. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Từ HĐ3, HĐ4, em hãy nêu nhận xét: khi tất cả Kiến thức cần chốt – Tính chất 1 (SGK tr. 31): các số hạng của một tổng đều chia hết cho cùng Nếu tất cả các số hạng của một tổng đều chia hết một số thì tổng có chia hết cho số đó không? Viết cho cùng một số thì tổng chia hết cho số đó: nhận xét bằng kí hiệu cho tổng hai số và tổng ba nếu a ⋮ m và b ⋮ m thì (a + b) ⋮ m; số. nếu a ⋮ m, b ⋮ m và c ⋮ m thì (a + b + c) ⋮ m. Chú ý (SGK tr. 31): Tính chất 1 cũng đúng với một hiệu, chẳng hạn 30 ⋮ 3 và 18 ⋮ 3, suy ra (30−18) ⋮ 3. Giải thích cho HS: mỗi số hạng xếp được thành các nhóm m phần tử không dư; gộp lại, tổng cũng vậy. Ví dụ 3 (SGK tr. 32): Không thực hiện phép tính, Vì 6 ⋮ 3, 15 ⋮ 3 và 30 ⋮ 3 nên (6 + 15 + 30) ⋮ 3 hãy cho biết 6 + 15 + 30 có chia hết cho 3 không. (SGK tr. 32). Vì sao? d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cho HS dùng Đọc bộ số, tính tổng; viết ba số chia hết cho 7. bộ số đã viết ở nhà cho HĐ3; giao HĐ4 cho cặp. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hỏi: các số hạng Nhận xét điểm chung; thử thêm ví dụ; viết nhận có điểm gì chung? Tổng có chia hết không? Có xét bằng kí hiệu. thể cho thêm tổng bốn số hoặc một hiệu (SGV tr. 53). Cho HS viết nhận xét ở dòng 2. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS phát biểu Phát biểu; theo dõi lời giải mẫu. nhận xét; GV trình bày mẫu Ví dụ 3 (SGV tr. 53). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt Tính chất 1 Ghi tính chất, chú ý và lời giải mẫu. và Chú ý ở c) dòng 2. Nhắc: không suy ngược “tổng chia hết thì mọi số hạng chia hết”. 2.2. Trường hợp không chia hết (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bốn hộp bút và 50 bút rời ở Ví dụ 5 – SGK Toán 6, tập một, tr. 32. a) Mục tiêu: Rút ra và phát biểu Tính chất 2 (cả với hiệu); vận dụng để trả lời bài toán chia bút. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến HĐ5 (SGK tr. 32): Hãy viết hai số, trong đó một Ví dụ: 10 ⋮ 5, 9  ⋮ 5 và 10 + 9 = 19  ⋮ 5. Chấp nhận số chia hết cho 5 và số còn lại không chia hết cho mọi cặp số đúng yêu cầu. 5. Tổng của chúng có chia hết cho 5 không? 10