Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 6 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 33 trang Minh Tâm 12/10/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 6 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_6_sach_kntt_tuan_6_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx

Nội dung text: Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 6 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Máy báo lỗi công thức thì gõ lại với dấu chấm Chỉ 324 có số dư 0 khi chia cho 3 và cho 9: khớp phẩy: =MOD(A2;3). Trước khi bạn nhấn Enter, cả dấu hiệu (tổng các chữ số của 324 là 9; của 248, lớp ghi vào vở dự đoán số dư khi chia cho 3, cho 9 2020, 2030 lần lượt là 14; 4; 5). của bốn số ở cột A. Câu hỏi: số dư trên máy có Minh chứng [TC1.5.3]: chỉ ghi cho bạn thứ nhất khớp dự đoán và dấu hiệu chia hết không? (gõ đúng tiêu đề và công thức, kéo điền đúng, đọc và giải thích đúng kết quả). Năng lực số – [TC1.5.2] (Xác định nhu cầu và Bảng sau khi tuỳ biến (số dư) để GV đối chiếu: giải pháp công nghệ). Tuỳ biến bảng để kiểm cả Số Chia 2 Chia 5 Chia 3 Chia 9 bốn câu của Bài 2.14 (số 345* ): bạn thứ hai gõ 3450 0 0 0 3 3450 vào A2 và 3451 vào A3; chọn A2:A3 rồi kéo 3451 1 1 1 4 ô vuông nhỏ xuống A11 để cột A thành 3450, 3451, , 3459 (phải gõ hai số đầu rồi mới kéo); 3452 0 2 2 5 sau đó chọn B5:E5 rồi kéo xuống hàng 11. 3453 1 3 0 6 3454 0 4 1 7 3455 1 0 2 8 3456 0 1 0 0 3457 1 2 1 1 3458 0 3 2 2 3459 1 4 0 3 Kéo từ một ô số thì Excel chép lại số đó, còn LibreOffice Calc tăng dần; gõ hai số đầu thì cả hai phần mềm đều tạo dãy tăng 1. Câu hỏi: Ở mỗi cột, những hàng nào có số dư Đọc từ bảng: a) *∈ {0; 2; 4; 6; 8}; b) bằng 0? Từ đó đọc đáp án Bài 2.14 a, b, c, d và so *∈ {0; 3; 6; 9}; c) *∈ {0; 5}; d) *= 6. Khớp lời với lời giải bằng dấu hiệu. Vì sao chỉ cần đổi dữ giải bằng dấu hiệu (SGV tr. 57). liệu ở cột A và kéo dài công thức mà không phải Công thức lấy số ở cột A nên đổi dữ liệu là máy tự gõ lại công thức? tính lại; kéo dài công thức thì ô tham chiếu tự đổi theo hàng (A6, A7, ). Cuối cùng lưu thành tệp mới tên BangChiaHet2 Đã thử trên Microsoft Excel và LibreOffice Calc, (không ghi tên thật) vào thư mục GV chỉ định, giữ cùng kết quả; mở lại tệp đã lưu vẫn đủ số và công nguyên tệp của tiết 15. thức. Minh chứng [TC1.5.2]: chỉ ghi cho bạn thứ hai (tạo đúng dãy 3450 đến 3459, kéo dài đúng công thức, đọc đúng đáp án Bài 2.14 từ bảng, giải thích được vì sao không phải gõ lại công thức, lưu tệp mới). Bảng dự đoán trong vở của cả lớp là sản phẩm học tập môn Toán. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao dòng 1, 2 Làm cá nhân; đổi vở kiểm chéo. cho cả lớp làm cá nhân (khoảng 4 phút; SGV tr. 57: Bài 2.11, 2.14 củng cố dấu hiệu chia hết cho 9 và cho 3). 6
  2. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý: tính tổng Làm bài; ghi dự đoán số dư theo dòng 4. các chữ số trước rồi mới kết luận; với Bài 2.14 viết tổng dạng 12 +* rồi xét đủ. Bước 2 (tiếp): Hai bạn thao tác; cả lớp đối chiếu số trên màn Dòng 3–7 (khoảng 8 phút): mời hai HS (ưu tiên chiếu với dự đoán trong vở. HS chưa lên máy ở tiết 15) lên máy GV; bạn thứ nhất làm dòng 3, 4, bạn thứ hai làm dòng 5–7 và lưu tệp. Lớp ghi dự đoán trước khi bạn nhấn Enter. Không còn tệp của tiết 15 thì hai bạn gõ lại A1:C5 theo mô tả ở dòng 3 (thêm khoảng 2 phút). Không có máy tính hoặc máy chiếu: cả lớp tính số dư bằng phép chia trên giấy cho bốn số ở dòng 3 và mười số 3450 đến 3459; không ghi minh chứng năng lực số. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS chữa dòng Trình bày căn cứ là tổng các chữ số; lớp so với 1, 2; mời hai bạn thao tác đọc kết quả trên màn và bảng trên màn. trả lời câu hỏi ở dòng 4, 6. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 1, 2. Sửa bài; ghi đáp án Bài 2.14. Nhận xét: tính đúng tổng các chữ số, xét đủ các chữ số có thể. Chốt c) dòng 3–7; nhận xét hai bạn thao tác theo tiêu chí minh chứng. 4. Hoạt động 4: Vận dụng – Trồng cây, chia nhóm, chia đội (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Minh họa bài Vận dụng (trồng dừa) – SGK Toán 6, tập một, tr. 36. a) Mục tiêu: Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 vào bài toán thực tế; phân biệt số khoảng cách với số cây; phân biệt chia thành 9 nhóm với chia thành các đội 9 người. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Vận dụng (SGK tr. 36): Trên một bờ đất dài 108 1 + 0 + 8 = 9 chia hết cho 9 nên 108 chia hết cho m, một bác nông dân có kế hoạch trồng một số 9: trồng được. cây dừa thành một hàng sao cho hai cây cách đều Số khoảng cách: 108:9 = 12. Có cây ở cả hai đầu nhau là 9 m và luôn có cây ở vị trí đầu và cuối của nên số cây nhiều hơn số khoảng cách 1: bờ đất. Hỏi bác nông dân có trồng được như vậy 12 + 1 = 13 (cây dừa) (SGV tr. 57). không? Nếu được, bác cần bao nhiêu cây dừa để Lỗi hay gặp: trả lời 12 cây (quên cây ở đầu bờ). trồng? 7
  3. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2.12 (SGK tr. 37): Khối lớp 6 của một trường 2 + 9 + 0 = 11 không chia hết cho 9 nên 290 có 290 học sinh đi dã ngoại. Cô phụ trách muốn không chia hết cho 9: cô không chia đều được chia đều số học sinh của khối 6 thành 9 nhóm. Hỏi thành 9 nhóm (SGV tr. 57). Kiểm: cô có chia nhóm được như vậy không? 290 = 9 ⋅ 32 + 2. Bài 2.13 (SGK tr. 37): Có 162 học sinh tham gia 1 + 6 + 2 = 9 chia hết cho 9 nên 162 chia hết cho chương trình đào tạo bóng đá, được chia thành các 9: chia được 162:9 = 18 đội, đội nào cũng đủ 9 đội. Mỗi đội cần có 9 học sinh. Hỏi có đội nào học sinh (SGV tr. 57). không có đủ 9 học sinh hay không? d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu hình Đọc đề, gạch chân dữ kiện. trồng dừa; cho HS đọc dòng 1, gạch chân “cách đều nhau là 9 m” và “luôn có cây ở vị trí đầu và cuối”. Giao dòng 2, 3 theo cặp (SGV tr. 57: Vận dụng – HS tự làm, GV đưa ra kết luận). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý dòng 1: bờ Vẽ sơ đồ nhỏ; dùng dấu hiệu chia hết cho 9; tính dài 18 m, cây cách nhau 9 m thì có mấy khoảng, thương. mấy cây? Dòng 2, 3: hỏi “chia thành 9 nhóm” và “mỗi đội 9 người” khác nhau thế nào, vì sao cả hai đều dẫn tới xét 290, 162 có chia hết cho 9 không. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS trình bày Trình bày; lớp nhận xét phép tính, đơn vị và câu dòng 1; hỏi vì sao 12 cây là chưa đúng. Mời hai trả lời. cặp trình bày dòng 2, 3. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c). Nhận xét: Sửa bài; ghi việc về nhà. kiểm điều kiện chia hết trước, tính đúng số khoảng và số cây, trả lời đúng câu hỏi. Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà. Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Thử thách nhỏ (SGK tr. 36): Giúp bạn Hà tìm Có nhiều phương án, chẳng hạn Hà lần lượt đi qua đường đến siêu thị, biết Hà chỉ có thể đi qua ô có các ô 21; 15; 2 020; 72; 123; 136; 1 245 (SGV tr. chứa số chia hết cho 2 hoặc chia hết cho 3 và mỗi 57). Chia hết cho 2: 2 020; 72; 136. Chia hết cho ô chỉ đi qua một lần. Ghi dãy số trên đường đi và 3: 21; 15; 123 (tổng các chữ số là 6); 1 245 (tổng giải thích vì sao được đi qua từng ô. các chữ số là 12). Chấp nhận đường khác nếu mọi ô chia hết cho 2 hoặc 3, đi theo đường nối và không qua ô nào hai lần. (SGV tr. 57: nếu không đủ thời gian trên lớp thì cho về nhà.) 8
  4. Biên soạn: Lop6.edu.vn Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Bài 2.16 (SGK tr. 37): Từ các chữ số 5; 0; 4; 2, Bốn cách chọn ba chữ số: 5; 0; 4 (tổng 9); 5; 0; 2 viết các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau sao (tổng 7); 5; 4; 2 (tổng 11); 0; 4; 2 (tổng 6). Chỉ cho mỗi số đó chia hết cho 3. Gợi ý: chọn trước ba chọn 5; 0; 4 và 0; 4; 2. chữ số có tổng chia hết cho 3, rồi mới xếp. Các số cần tìm (chữ số 0 không đứng đầu): 405; 450; 504; 540; 204; 240; 402; 420 (SGV tr. 58). Đọc mục “Em có biết?” (SGK tr. 37): 351 = 3 ⋅ 100 + 5 ⋅ 10 + 1 234 = (2 + 3 + 4) + (2 ⋅ 9 ⋅ 11 + 3 ⋅ 9). Làm = 3 ⋅ (99 + 1) + 5 ⋅ (9 + 1) + 1 tương tự với số 351, rồi cho biết 351 có chia hết = (3 + 5 + 1) + (3 ⋅ 9 ⋅ 11 + 5 ⋅ 9). cho 9 không. Tổng các chữ số 3 + 5 + 1 = 9 chia hết cho 9 và 3 ⋅ 9 ⋅ 11 + 5 ⋅ 9 chia hết cho 9, nên 351 chia hết cho 9 (351 = 9 ⋅ 39). Chuẩn bị Bài 10 (Số nguyên tố): tìm tất cả các ước Ước của 10: 1; 2; 5; 10 (bốn ước). Ước của 11: 1; của 10 và của 11; mỗi số có bao nhiêu ước? Mang 11 (hai ước). Dùng cho phần mở đầu Bài 10 (SGK theo một tờ giấy, kéo đầu tròn và thước kẻ. tr. 38); giấy, kéo, thước dùng cho hoạt động cắt giấy (SGV tr. 58). Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 9
  5. Biên soạn: Lop6.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 10. SỐ NGUYÊN TỐ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 06 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 17 (Bài 10 dạy trong 2 tiết; tiết này: số nguyên tố và hợp số). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận biết được khái niệm số nguyên tố, hợp số; nhận biết số 0 và số 1 không là số nguyên tố, cũng không là hợp số. 2. Năng lực – Nhận biết một số là số nguyên tố hay hợp số: dùng dấu hiệu chia hết để chỉ ra một ước khác 1 và chính nó; tra bảng số nguyên tố nhỏ hơn 1 000. – Tư duy và lập luận toán học: phân loại các số theo số ước; dùng một ví dụ để bác bỏ một khẳng định sai. – Giải quyết vấn đề toán học: giải thích tình huống cắm hoa; tìm đường đi qua các ô chứa số nguyên tố. – Giáo dục AI – [6.A1.3] (Tính chủ động của con người): kiểm câu trả lời của AI về số nguyên tố bằng định nghĩa và ví dụ, chỉ ra chỗ sai và viết lại trước khi sử dụng. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ: tìm đủ các ước trước khi phân loại. – Trung thực: báo cáo đúng kết quả của nhóm; nêu căn cứ cho từng kết luận. – Trách nhiệm: dùng kéo an toàn, giữ vệ sinh chỗ ngồi; hợp tác khi làm việc nhóm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 38–39, 42, 121; máy chiếu hoặc bảng phụ để chiếu hình cắm hoa (tr. 38), Bảng 2.1, hình Thử thách nhỏ (tr. 39) và thẻ câu trả lời AI ở Hoạt động 3 dòng 5; đáp án Bảng 2.1 chuẩn bị sẵn (SGV tr. 58). – Thẻ câu trả lời AI là câu trả lời mô phỏng, soạn sẵn để kiểm tra; không cần máy tính nối mạng, tài khoản hay thông tin cá nhân. – HS: SGK, vở, bút; giấy, kéo đầu tròn, thước kẻ (SGV tr. 58); bài chuẩn bị giao ở tiết 16 (các ước của 10 và của 11). – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 10