Bài giảng Ngữ văn 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 70+71+72, Ôn tập: Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng (vấn đề) mà em quan tâm

pptx 65 trang Minh Tâm 28/12/2024 1100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 70+71+72, Ôn tập: Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng (vấn đề) mà em quan tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_6_ket_noi_tri_thuc_tiet_707172_on_tap_viet.pptx

Nội dung text: Bài giảng Ngữ văn 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 70+71+72, Ôn tập: Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng (vấn đề) mà em quan tâm

  1. TIẾT 70,71,72 ÔN TẬP: VIẾT BÀI VĂN TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG (VẤN ĐỀ) MÀ EM QUAN TÂM
  2. I. TÌM HIỂU CHUNG VỀ BÀI VĂN TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG TRONG ĐỜI SỐNG 1.Thế nào là bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống? - Là trình bày một ý kiến, quan điểm của mình về một vấn đề nào đó trong đời sống nhằm thuyết phục người đọc, người nghe tán thành ý kiến, vấn đề đó. Ví dụ: + suy nghĩ về thói vô cảm trong đời sống. + suy nghĩ về thực trạng bạo lực học đường ngày nay. + suy nghĩ về hành vi con người xả rác, gây ô nhiễm môi trường sống.
  3. 2. Yêu cầu đối với một bài văn trình bày suy nghĩ về một hiện tượng (vấn đề) - Nêu được hiện tượng (vấn đề) cần bàn luận (đó là vấn đề gì?) - Thể hiện được ý kiến của người viết. - Dùng lí lẽ và bằng chứng để thuyết phục người đọc. Lưu ý: Đối với HS lớp 6, bước đầu làm quen với việc trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống với 2 yếu tố: lí lẽ và bằng chứng + Lí lẽ: là những giải thích, phân tích thể hiện suy nghĩ của người viết về vấn đề. Những lời kẽ đó phải mạch lạc, rõ ràng, nhằm bảo vệ hay phản bác một ý kiến nào đó. Lí lẽ phải có tính khách quan, thuyết phục. + Bằng chứng lấy từ thực tế, cần được chọn lọc. + Lí lẽ, kết hợp bằng chứng làm cho lập luận tăng tính thuyết phục.
  4. 3. Nhận diện dạng đề trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống Dạng đề cụ thể: là dạng đề nêu rõ yêu cầu và vấn đề nghị luận là một hiện tượng phổ biến trong đời sống Ví dụ: - Suy nghĩ về hiện tượng bắt nạt trong trường học hiện nay. - Suy nghĩ về hiện tượng nghiệm game trong thanh thiếu niên. Dạng đề mở: - Là dạng đề mà chỉ nêu tên vấn đề nghị luận Ví dụ: 1- Đánh giá khả năng của bản thân 2- Noi gương những người thành công -Thông qua một đoạn ngữ liệu: một bản tin, một mẩu truyện,một vài bức hình để người viết tự rút ra vấn đề nghị luận
  5. II. RÈN KĨ NĂNG VIẾT BÀI VĂN TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG TRONG ĐỜI SỐNG 1. Trước khi viết a. Lựa chọn đề tài: Hiện tượng (vấn đề) cần bàn là gì? Chọn một trong các đề tài sau: - Tôn trọng người khác và mong muốn được người khác tôn trọng. - Thái độ đối với người khuyết tật - Noi gương những người thành công - Đánh giá khả năng của bản thân - Hiện tượng bắt nạt trong trường học hiện nay.
  6. b. Tìm ý - Hiện tượng vấn đề cần bàn: - Hiểu biết cơ bản về hiện tượng (vấn đề) cần bàn. - Ý kiến, thái độ của em về hiện tượng(vấn đề) đó (đúng/sai; lợi/ hại; cần thiết/ không cần thiết; tích cực/ tiêu cực) -Tại sao vậy? Các khía cạnh cần bàn: + Lí lẽ để bàn luận vấn đề: + Bằng chứng làm sáng tỏ hiện tượng - Mở rộng vấn đề/ Tìm ra nguyên nhân - Làm thế nào để phát huy (hiện tượng tích cực), hạn chế, loại bỏ (hiện tượng tiêu cực) - Bài học (thông điệp) em muốn nhắn gửi
  7. c. Lập dàn ý - Mở bài: Giới thiệu hiện tượng (vấn đề) cần bàn luận. - Thân bài: Ðưa ra ý kiến bàn luận. + Ý 1 (lí lẽ, bằng chứng) + Ý 2 (lí lẽ, bằng chứng) + Ý 3 (lí lẽ, bằng chứng) + - Kết bài: Khẳng định lại ý kiến của bản thân.
  8. 2. Viết bài. - Mở bài: Chọn một trong hai cách: + trực tiếp: Nêu thẳng hiện tượng + gián tiếp: kể ngắn gọn một câu chuyện ngắn để giới thiệu hiện tượng (vấn đề). Thân bài: - Mỗi ý trình bày thành một đoạn văn, có lí lẽ bằng chứng cụ thể. - Thể hiện rõ quan điểm của người viết. Có thể kết hợp yếu tố biểu cảm, tự sự phù hợp 3. Xem lại, chỉnh sửa, và rút kinh nghiệm: - Tự chỉnh sửa bằng cách bổ sung những chỗ còn thiếu hoặc chưa đúng. - Tự đánh giá và rút kinh nghiệm
  9. Phiếu chỉnh sửa bài viết Họ tên bạn được sửa: Họ tên người sửa: Yêu cầu Gợi ý chỉnh sửa Nêu được hiện tượng (vấn đề) Ðọc lại phần MB, nếu chưa thấy hiện tượng (vấn đề) cần cần bàn luận bàn luận thì phải nêu cho rõ. Thể hiện được ý kiến (tình Bổ sung những câu tình cảm, thái độ, cách đánh giá về hiện cảm, thái độ, cách đánh tượng (vấn đề) nếu thấy còn thiếu. giá, ) của người viết về hiện tượng (vấn đề) Ðưa ra được những lí lẽ, bằng Kiểm tra các lí lẽ bằng chứng, nếu lí lẽ chưa chắc chắn, chứng để bài viết có sức bằng chứng chưa tiêu biểu hoặc còn thiếu thì phải chỉnh thuyết phục. sửa, thay thế, bổ sung. Ðảm bảo các yêu cầu về Phát hiện lỗi về chính tả và diễn đạt để sửa lại cho phù hợp chính tả và diễn đạt
  10. III. BÀI THAM KHẢO Đề bài 1: *Tiến hành thảo luận nhóm nhỏ theo kĩ thuật Think- Piar- Share(10- 12 phút) B1: Think (Nghĩ): HS suy nghĩ ðộc lập về vấn đề được nêu ra; tự hình thành nên ý tưởng của mình. B2: Pair (Bắt cặp): HS được ghép cặp với nhau để thảo luận về những ý tưởng vừa có. GV có thể yêu cầu HS thảo luận theo cặp cùng bàn. B3: Share (Chia sẻ): HS chia sẻ ý tưởng vừa thảo luận với nhóm lớn hơn hoặc chia sẻ trước lớp.
  11. Đề bài 1: Trình bày ý kiến của em về hiện tượng bắt nạt học đường. 1. Trước khi viết a. Lựa chọn đề tài: - Hiện tượng (vấn đề) cần bàn: Hiện tượng bắt nạt trong trường học hiện nay. HS cần xác định được đây là đề tài gần gũi, HS đã có những trải nghiệm về hiện tượng (từng chứng kiến, là nạn nhân, hoặc là từng đã bắt nạt bạn bè. Từ thực tế đó, HS nhận thức về hiện tượng bắt nạt là hiện tượng xấu xí, đáng lên án, cần loại bỏ trong mọi đời sống, nhất là trong trường học. - Xác định mục đích của bài viết: Nêu quan điểm ý kiến của mình về vấn đề bắt nạt: không nên bắt nạt bạn bè, tìm giải pháp để ngăn chặn và loại bỏ hiện tượng này trong trường học.
  12. - Thu thập dữ liệu: + Các bằng chứng mà em gặp hàng ngày hoặc trên ti vi, mạng in- tơ –nét về biểu hiện của hiện tượng, tác hại của hiện tượng, các giải pháp mà người khác đã làm. + Lí lẽ: + + Em nghe ý kiến của các bạn và thầy cô về hiện tượng bắt nạt: Hiện tượng bắtt nạt gây ra hậu quả gì? (về thể chất, tinh thần, đối với mỗi người và đối với tập thể) + + Em thấy cần có giải pháp nào để khắc phục hiện tượng bắt nạt trong trường học.
  13. b. Tìm ý - Hiện tượng vấn đề cần bàn, ý kiến về hiện tượng: Bắt nạt học đường là những hành vi tiêu cực, dùng sức mạnh thể chất hay tinh thần, để đe dọa làm tổn thương người về tinh thần và thể xác diễn ra trong phạm vi trường học. - Biểu hiện của hiện tượng bắt nạt học đường: + Tình trạng bắt nạt học đường ở đối tượng học sinh đang ngày càng gia tăng, trở thành một mối quan tâm, lo lắng của nhiều học sinh, thầy cô, cha mẹ + Biểu hiện của bạo lực học đường có thể xảy ra dưới nhiều hình thức như: - Dẫn chứng nào sẽ được đưa vào bài viết để làm sáng tỏ hiện tượng. + + hành vi ép làm bài tập hộ, chiếm đoạt đồ dùng, đồ ăn, dọa dẫm, quấy phá không cho học. + + xúc phạm, lăng mạ, xỉ nhục, đay nghiến, chà đạp về nhân phẩm, làm thương tổn về mặt tinh thần thông qua lời nói (dẫn chứng) + + Đánh đập, tra tấn, hành hạ làm tổn hại về sức khỏe, xâm phạm cơ thể thông qua những hành vi bạo lực (dẫn chứng)
  14. - Lí lẽ để bàn luận hiện tượng bắt nạt học đường + Tìm ra nguyên nhân + + Từ những lí do trực tiếp: nhìn đểu, nói móc, tranh dành nhau + + Do ảnh hưởng của môi trường văn hóa bạo lực: phim ảnh, sách báo, các trò chơi, đồ chơi mang tính bạo lực . + + Sự phát triển thiếu toàn diện, thiếu hụt về nhân cách, thiếu khả năng kiểm soát hành vi ứng xử của bản thân, sai lệch trong quan điểm sống, thiếu kĩ năng sống + + Sự giáo dục trong nhà trường còn nặng về dạy kiến thức văn hóa đôi khi lãng quên nhiệm vụ giáo dục con người + + Gia đình thiếu sự quan tâm, uốn nắn; bạo lực gia đình
  15. + Xác định hậu quả: Bắt nạt học đường sẽ để lại hậu quả nặng nề + + Đối với nạn nhân: • Tổn thương về thể xác và tinh thần, thậm chí dẫn đến tử vong(dẫn chứng) • Tổn hại đến gia đình, người thân, bạn bè người bị hại • Tạo tính bất ổn trong xã hội: tâm lí lo lắng bất an bao trùm từ gia đình, nhà trường, đến xã hội. + + Đối với người gây ra bạo lực • Mầm mống của tội ác mất hết tính người sau này. • Làm hỏng tương lại chính mình, gây nguy hại cho xã hội. • Bị mọi người lên án, xa lánh, căm ghét. + Một số giải pháp: Làm thế nào để hạn chế, loại bỏ :biết tự rèn luyện mình, sống đúng theo chuẩn mực đạo đức xã hội, biết tôn trọng và yêu thương lẫn nhau. - Bài học (thông điệp) em muốn nhắn gửi
  16. c. Lập dàn ý * Yêu cầu về kĩ năng: Viết bài văn nghị luận, cách lập luận chặt chẽ để làm sáng tỏ vấn đề. Biết vận dùng bằng chứng và lí lẽ để thuyết phục người đọc về hiện tượng bắt nạt học đường là hiện tượng đáng phê phán. * Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể có những suy nghĩ khác nhau song phải hiểu được vấn đề nghị luận. Sau đây là một số ý mang tính định hướng:
  17. C1.Mở bài: Giới thiệu về bắt nạt học đường. - Là vấn nạn hiện nay trong xã hội - Tình trạng ngày càng lan rộng hơn đặc biệt trong thời đại công nghệ số
  18. C2.Thân bài: 1. Giải thích và nêu hiện trạng của hiện tượng : - Bắt nạt học đường là những hành vi tiêu cực, dùng sức mạnh thể chất hay tinh thần, để đe dọa làm tổn thương người về tinh thần và thể xác diễn ra trong phạm vi trường học. - Hiện trạng ( Biểu hiện của hiện tượng bắt nạt học đường): + Tình trạng bắt nạt học đường ở đối tượng học sinh đang ngày càng gia tăng, trở thành một mối quan tâm, lo lắng của nhiều học sinh, thầy cô, cha mẹ + Biểu hiện của bạo lực học đường có thể xảy ra dưới nhiều hình thức như: + + hành vi ép làm bài tập hộ, chiếm đoạt đồ dùng, đồ ăn, dọa dẫm, quấy phá không cho học. + + xúc phạm, lăng mạ, xỉ nhục, đay nghiến, chà đạp về nhân phẩm, làm thương tổn về mặt tinh thần thông qua lời nói(dẫn chứng) + + Đánh đập, tra tấn, hành hạ làm tổn hại về sức khỏe, xâm phạm cơ thể thông qua những hành vi bạo lực (dẫn chứng)
  19. 2- Nguyên nhân: + Từ những lí do trực tiếp: nhìn đểu, nói móc, tranh dành nhau + Do ảnh hưởng của môi trường văn hóa bạo lực: phim ảnh, sách báo, các trò chơi, đồ chơi mang tính bạo lực . + Sự phát triển thiếu toàn diện, thiếu hụt về nhân cách, thiếu khả năng kiểm soát hành vi ứng xử của bản thân, sai lệch trong quan điểm sống, thiếu kĩ năng sống + Sự giáo dục trong nhà trường còn nặng về dạy kiến thức văn hóa đôi khi lãng quên nhiệm vụ giáo dục con người + Gia đình thiếu sự quan tâm, uốn nắn; bạo lực gia đình
  20. 3- Hậu quả: + Với nạn nhân: • Tổn thương về thể xác và tinh thần, thậm chí dẫn đến tử vong(dẫn chứng) • Tổn hại đến gia đình, người thân, bạn bè người bị hại • Tạo tính bất ổn trong xã hội: tâm lí lo lắng bất an bao trùm từ gia đình, nhà trường, đến xã hội. - Người gây ra bạo lực: • Mầm mống của tội ác mất hết tính người sau này. • Làm hỏng tương lại chính mình, gây nguy hại cho xã hội. • Bị mọi người lên án, xa lánh, căm ghét.
  21. 4- Giải pháp ( làm thế nào để khắc phục hiện tượng bắt nạt học đường). + Mỗi học sinh, mỗi giáo viên phải biết tự rèn luyện mình, sống đúng theo chuẩn mực đạo đức xã hội, biết tôn trọng và yêu thương lẫn nhau, hạn chế các xung đột và tìm cách giải quyết những mâu thuẫn một cách tốt đẹp nhất. + Phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường- gia đình và xã hội trong việc quản lí, giáo dục học sinh + Nhà trường bên cạnh dạy văn hóa phải coi trọng dạy kĩ năng sống, vươn tới những điều chân thiện mỹ; + Trong từng gia đình, người lớn phải làm gương, giao tiếp ứng xử đúng mực, mạnh dạn lên án và loại bỏ bạo lực ra khỏi đời sống gia đình. + Đối với học sinh là nạn nhân của bạo lực học đường phải được quan tâm, động viên, an ủi tạo động lực tiếp tục công việc học tập của mình.
  22. + Có thái độ quyết liệt phê phán răn đe, giáo dục cải tạo, biện pháp trừng phạt kiên quyết đối với những học sinh vi phạm + Cần có biện pháp quản lý, ngăn chặn và xử lí hiệu quả những hoạt động có hại : Nghiêm cấm các game, đồ chơi, sách báo phim ảnh có nội dung bạo lực => kỉ cương, tình thương, trách nhiệm là phương thuốc hiệu nghiệm nhất ngăn chặn bạo lực học đường ở học sinh. - Bài học nhận thức và hành động: + Bắt nạt học đường là hành vi phản giáo dục, phản đạo đức, gây ảnh hưởng đến trật tự xã hội cần phải sớm khắc phục, chấm dứt. + Là học sinh phải chăm chỉ học hành, yêu thương đoàn kết bạn bè, rèn luyện nhân cách tốt đẹp mai này đem sức mình xây dựng quê hương đất nước.
  23. C3. Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về bắt nạt học đường. - Đây là một hành vi không tốt. - Em sẽ làm gì để ngăn chặn tình trạng này.
  24. 2. Viết bài và chỉnh sửa bài viết ( dựa vào phiếu chỉnh sửa) Đề bài 2: Hiện tượng nghiện game ở học sinh hiện nay là một hiện tượng khá phổ biến. Nhiều bạn vì mải chơi game mà sao nhãng học tập và còn mắc nhiều sai lầm khác. Trình bày ý kiến của em về hiện tượng này.
  25. 1. Trước khi viết a. Lựa chọn đề tài: - Hiện tượng (vấn đề) cần bàn: Hiện tượng nghiện game ở học sinh hiện nay. HS cần xác định được đây là đề tài gần gũi, HS đã có những trải nghiệm về hiện tượng (từng chứng kiến hiện tượng nghiện game ngay trong lớp, trường, ). Từ thực tế đó, HS nhận thức về hiện tượng nghiện game nguy hiểm, tiêu cực, cần tìm cách khắc phục, nhất là trong trường học. - Xác định mục đích của bài viết: Nêu quan điểm ý kiến của mình về vấn đề hiện tượng nghiện game : tiêu cực, ảnh hưởng đến cuộc sống của nhiều học sinh, tìm giải pháp để ngăn chặn và loại bỏ hiện tượng này trong trường học.
  26. - Thu thập dữ liệu: + Các bằng chứng mà em gặp hàng ngày hoặc trên ti vi, mạng in- tơ –nét về biểu hiện của hiện tượng, tác hại của hiện tượng, các giải pháp mà người khác đã làm. + Lí lẽ: + + Em nghe ý kiến của các bạn và thầy cô về hiện tượng nghiện game : Hiện tượng gây ra hậu quả gì? (về thể chất, tinh thần, đối với mỗi người và đối với gia đình, xã hội) + + Em thấy cần có giải pháp nào để khắc phục hiện tượng nghiện game trong trường học.
  27. b. Tìm ý - Hiện tượng vấn đề cần bàn, ý kiến về hiện tượng: nghiện game là những hành vi tiêu cực, là hiện tượng tập trung quá mức vào trò chơi điện tử dẫn đến nhiều tác hại . - Biểu hiện của hiện tượng nghiện game + Tình trạng nghiện game ở đối tượng học sinh đang ngày càng gia tăng, trở thành một mối quan tâm, lo lắng của nhiều gia đình và nhà trường + Biểu hiện của nghiện game có thể dễ nhận biết: người chơi dành hầu hết thời gian để chơi các trò chơi trên thiết bị điện tử như điện thoại, máy tính, - Dẫn chứng nào sẽ được đưa vào bài viết để làm sáng tỏ hiện tượng. + hiện tượng nghiện game trong lớp học, trong trường, trong các quán nét + biểu hiện của tình trạng học sinh nghiện game: nghỉ học thường xuyên, lơ đãng học hành,
  28. - Lí lẽ để bàn luận hiện tượng nghiện game + Tìm ra nguyên nhân + + Lứa tuổi học sinh chưa được trang bị tâm lý vững vàng, dễ bị lạc mình trong thế giới ảo. Do bạn bè xấu rủ rê, tính tò mò, thích thể hiện. + + Do cha mẹ không quan tâm hoặc quá quan tâm + + Do áp lực học tập căng thẳng, nhà trường chưa quản lý học sinh chặt chẽ + Xác định hậu quả: Bắt nạt học đường sẽ để lại hậu quả nặng nề + + Đối với bản thân người nghiện game: ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất và tinh thần, học hành xuống dốc, lơ là, chán học, bỏ học, sa vào tệ nạn xã hội khác + + Đối với gia đình: bố mẹ lo lắng, buồn phiền, mất niềm tin vào con cái, + + Đối với xã hội: mầm mống của tệ nạn xã hội, đạo đức xuống cấp + Một số giải pháp: Làm thế nào để hạn chế, loại bỏ :biết tự rèn luyện mình, sống đúng theo chuẩn mực đạo đức xã hội, tự nâng cao ý thức tự giác, cần có năng lực quản lí bản thân. - Bài học (thông điệp) em muốn nhắn gửi
  29. c. Lập dàn ý * Yêu cầu về kĩ năng: Viết bài văn nghị luận, cách lập luận chặt chẽ để làm sáng tỏ vấn đề. Biết vận dùng bằng chứng và lí lẽ để thuyết phục người đọc về hiện tượng nghiện game trong tuổi học sinh là hiện tượng đáng phê phán, cần khắc phục, tránh xa game. * Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể có những suy nghĩ khác nhau song phải hiểu được vấn đề nghị luận. Sau đây là một số ý mang tính định hướng:
  30. C1.MỞ BÀI - Dẫn dắt, giới thiệu hiện tượng nghiện game của học sinh trong xã hội hiện nay. Khái quát suy nghĩ, nhận định của bản thân về vấn đề này (nghiêm trọng, cấp thiết, mang tính xã hội, ) Ví dụ: Hiện tượng nghiện game là một hiện tượng phổ biến hiện nay. Đặc biệt, hiện tượng ấy đáng lo ngại với tuổi học sinh. Nhiều bạn học sinh mải chơi game đến mức trở thành thói quen khó chữa, và còn mắc nhiều sai lầm khác. Làm thế nào để khắc phục hiện tượng này? Đó là vấn đề không hề đơn giản.
  31. C2.THÂN BÀI 1. Giải thích và nêu biểu hiện của hiện tượng nghiệm game + Game là gì? => Cách gọi chung của các trò chơi điện tử có thể tìm thấy trên các thiết bị như máy tính, điện thoại di động, nhằm đáp ứng nhu cầu giải trí của con người ngày nay. + Nghiện là gì? =>Là trạng thái tâm lý tiêu cực gây ra do việc quá phụ thuộc hoặc sa đà quá mức vào một thứ gì đó có thể gây ảnh hưởng xấu đến người sử dụng hoặc thường xuyên tiếp xúc nó. + Nghiện game là gì? => Là hiện tượng tập trung quá mức vào trò chơi điện tử dẫn đến những tác hại không mong muốn.
  32. Thực trạng: dùng bằng chứng nào để thấy được mức độ nghiêm trọng của hiện tượng nghiện game? + Nhiều học sinh, sinh viên dành phần lớn thời gian mỗi ngày cho việc chơi game. Nhiều bạn mải chơi game đến quên ăn, quên ngủ. + Các quán game mọc lên như nấm sau mưa, nhất là khu vực gần trường học. Các quán game vẫn hoạt động ngoài giờ cho phép do nhu cầu chơi game về đêm của học sinh. Bước vào quán net bạn sẽ gặp nhiều sắc áo đồng phục, những khuôn mặt chăm chú, thậm chí bạn đến tận nơi họ cũng không hay biết. + Trong lớp, có những bạn thường xuyên nghỉ học với nhiều lí do khác nhau. Giờ ra chơi nếu lắng tai nghe nhóm các bạn nam nói chuyện, bạn sẽ thấy ngôn ngữ của game.
  33. 2. Nguyên nhân: + Các trò chơi ngày càng đa dạng, phong phú và nhiều tính năng thu hút giới trẻ. + Lứa tuổi học sinh chưa được trang bị tâm lý vững vàng, dễ bị lạc mình trong thế giới ảo. Do bạn bè xấu rủ rê, tính tò mò, thích thể hiện (bằng chứng) + Do cha mẹ không quan tâm hoặc quá quan tâm (bằng chứng) + Do áp lực học tập căng thẳng, nhà trường chưa quản lý học sinh chặt chẽ (bằng chứng)
  34. 3. Hậu quả: Tại sao chúng ta không nên sa vào game? + Học sinh bỏ bê việc học, thành tích học tập giảm sút, tâm lí chán học, bỏ học + Ảnh hưởng đến sức khỏe, tâm lí, hao tốn tiền của. Người nghiện điện tử dễ mắc các bệnh về mắt, về thần kinh, đặc biệt là chứng bệnh trầm cảm, hoang tưởng. Nhiều vụ án mạng xảy ra mà nguyên nhân ban đầu của nó là tình trạng nghiện game. + Người nghiện game dễ bị lôi kéo vào tệ nạn xã hội: đua xe, nghiện ma túy,
  35. 4. Các giải pháp để khắc phục hiện tượng nghiện game: + Bản thân học sinh nên tự xây dựng ý thức học tập tốt, giải trí lành mạnh, sắp xếp thời gian học tập và nghỉ ngơi hợp lí. + Cần có biện pháp giáo dục, nâng cao ý cho học sinh đồng thời tuyên truyền tác hại của việc nghiện game trong nhà trường, gia đình và xã hội. + Các cơ quan nên có biện pháp kiểm soát chặt chẽ vấn đề phát hành và phổ biến game.
  36. C3. KẾT BÀI - Khẳng định lại vấn đề (tác hại của nghiện game online, vấn đề nghiêm trọng cần giải quyết kịp thời, ). - Đúc kết bài học kinh nghiệm, đưa ra lời kêu gọi, nhắn nhủ. 2. Viết bài và chỉnh sửa bài viết ( dựa vào phiếu chỉnh sửa) 3. Trình bày sản phẩm (HS trình bày, nhận xét)
  37. Đề số 3: Biết tôn trọng người khác và mong muốn người khác tôn trọng. 1. Trước khi viết a. Lựa chọn đề tài: - Vấn đề cần bàn: Sự cần thiết của việc biết tôn trọng người khác và mong muốn người khác tôn trọng HS cần xác định được đây là đề tài gần gũi, HS đã có những trải nghiệm về vấn đề (từng chứng kiến biểu hiện muốn tôn trọng người khác ngay trong quan hệ bạn bè, trong quan hệ gia đình, quan hệ xã hội khác Từ thực tế đó, HS nhận thức về vấn đề sự cần thiết của việc biết tôn trọng người khác và mong muốn người khác tôn trọng - Xác định mục đích của bài viết: Nêu quan điểm ý kiến của mình về vấn đề sự cần thiết của việc biết tôn trọng người khác và mong muốn người khác tôn trọng là điều vô cùng cần thiết, mỗi người phải lắng nghe, thấu hiểu để làm cho cuộc sống tốt đẹp.
  38. - Thu thập dữ liệu: + Các bằng chứng mà em gặp hàng ngày hoặc trên ti vi, mạng in- tơ –nét về biểu hiện của hiện tượng thiếu tôn trong người khá;biểu hiện của việc biết tôn trọng người khác + Lí lẽ: + + Em nghe ý kiến của các bạn và thầy cô về tác dụng, ý nghĩa của việc biết tôn trọng người khác và mong muốn người khác tôn trọng + + Em thấy cần làm gì để thể hiện lối sống biết tôn trọng người khác/ mong muốn được người khác tôn trọng.
  39. b. Tìm ý 1- Hiểu tôn trọng người khác là gì? + Tôn trọng là gì? + Tôn trọng người khác là gì? + mong muốn người khác tôn trọng là điều đúng đắn, cần thiết để tự bảo vệ giá trị của mình. 2- Lợi ích (ý nghĩa) của việc biết tôn trọng người khác và mong muốn người khác tôn trọng. (Vì sao cần biết tôn trọng người khác?) + Đối với bản thân mỗi người: + Đối với người khác (người nghe) + Đối với xã hội.
  40. Các bằng chứng được chọn: 3- Phê phán hành vi không tôn trọng người khác (bàng chứng) 4- Làm thế nào để biết sống tôn trọng, và được người khác tôn trọng mình: + Luôn lắng nghe, chia sẻ, tôn trọng sở thích, điểm riêng biệt, của mỗi người + Sống cởi mở, chan hòa, chân thành, sẵn sàng đón nhận điểm riêng biệt của người khác. Luôn cố gắng để hoàn thiện bản thân,
  41. c. Dàn bài: 1. Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần bàn luận: Sự cần thiết của việc biết tôn trọng người khác và mong muốn người khác tôn trọng. Ví dụ: Trong cuộc sống, chúng ta chứng kiến những người khuyết tật tự nhiên, bị người khác cười nhạo. Cũng có những người có những điểm yếu mà rèn luyện mãi cũng không khá hơn được, bị người khác coi thường, chọc ghẹo. Nguyên nhân sâu xa của điều này, hoàn toàn là sự thiếu tôn trọng mà ra. Vậy vấn đề tôn trọng người khác và mong muốn người khác tôn trọng là điều cần thiết.
  42. 2.Thân bài: Ðưa ra ý kiến bàn luận 1- Hiểu tôn trọng người khác là gì? + Tôn trọng là thái độ đánh giá cao, không vi phạm hay xúc phạm người khác + Tôn trọng người khác là sự hành xử đúng mực, coi trọng danh dự, nhân phẩm và quyền lợi của mỗi người. Biết lắng nghe, quan tâm, trân trọng ý kiến, công việc, sở thích, của người khác. Đồng thời phải biết sống hòa hợp, yêu thương mọi người.Trong bất cứ sự việc nào diễn ra trong cuộc sống, chúng ta cần phải biết cách tôn trọng người khác. + mong muốn người khác tôn trọng là điều đúng đắn, cần thiết để tự bảo vệ giá trị của mình.
  43. - Lợi ích (ý nghĩa) của việc biết tôn trọng người khác và mong muốn người khác tôn trọng. (Vì sao cần biết tôn trọng người khác?) + Mỗi người có suy nghĩ, cách đánh giá khác nhau nên sẽ có quan điểm khác nhau về một vấn đề nào đó trong cuộc sống. Tôn trọng người khác cũng chính là tôn trọng sự khác biệt của mỗi người. + giúp cho họ tự tin vào bản thân mình hơn, lạc quan hơn vào cuộc sống. + giúp chúng ta có cái nhìn khách quan hơn về cuộc sống, học được cách lắng nghe, đồng cảm, từ đó hoàn thiện bản thân mình hơn. + Tôn trọng người khác cũng chính là tôn trọng quan điểm của chính mình. Người biết tôn trọng quan điểm của người khác sẽ được mọi người yêu quý và tôn trọng. + tạo ra một môi trường sống lành mạnh, tích cực, văn minh, thúc đẩy sự phát triển của mỗi cá nhân.
  44. - Bằng chứng về sự tôn trọng người khác: . + Về thái độ, lời nói: Tỏ ra tôn trọng mọi người xung quanh và luôn giữ đúng chuẩn mực, chân thành tiếp thu ý kiến đóng góp của mọi người, tích cực tham gia các hoạt động chung + Về cử chỉ, hành động: Cư xử đúng phép tắc, theo quy định chung, chân thành tiếp thu ý kiến đóng góp của mọi người, tích cực tham gia các hoạt động chung - Phê phán những hành vi không biết tôn trọng người khác: con cái đánh đập, chửi bới cha mẹ; Chồng đánh đập vợ; Đồng nghiệp nói xấu nhau - Các giải pháp: Làm thế nào để biết sống tôn trọng, và được người khác tôn trọng mình: + Luôn lắng nghe, chia sẻ, tôn trọng sở thích, điểm riêng biệt, của mỗi người + Sống cởi mở, chan hòa, chân thành, sẵn sàng đón nhận điểm riêng biệt của người khác. Luôn cố gắng để hoàn thiện bản thân, 3. Kết bài: Bài học (thông điệp) em muốn nhắn gửi: Biết sống tôn trọng người khác đó là cách sống văn minh, tạo niềm vui cho mình và mọi người và làm cho cuộc sống ý nghĩa.
  45. Đề số 4: Trình bày ý kiến về vấn đề khẳng định giá trị của bản thân. 1. Trước khi viết a. Lựa chọn đề tài: - Vấn đề cần bàn: sự khẳng định giá trị của bản thân HS cần xác định được đây là vấn đề quan trọng, có ý nghĩa với mỗi người và với tất cả mọi người. HS đã có những trải nghiệm, nhận thức về vấn đề (sự khẳng định giá trị của bản thân ngay trong quan hệ bạn bè, trong quan hệ gia đình, quan hệ xã hội khác Từ thực tế đó, HS nhận thức về vấn đề sự cần thiết của việc sự khẳng định giá trị của bản thân
  46. - Xác định mục đích của bài viết: Nêu quan điểm ý kiến của mình về vấn đề sự cần thiết của sự khẳng định giá trị của bản thân là điều vô cùng cần thiết, mỗi người phải nhận thức, tự rèn luyện, nỗ lực để phát huy điểm mạnh, hạn chế điểm yếu để khẳng định giá trị của mình - Thu thập dữ liệu: + Các bằng chứng mà em gặp hàng ngày hoặc trên ti vi, mạng in- tơ –nét về biểu hiện của tấm gương biết vươn lên khẳng định giá trị của bản thân mỗi người. + Lí lẽ: + + Em nghe ý kiến của các bạn và thầy cô về vai trò, ý nghĩa của việc sự khẳng định giá trị của bản thân + + Em thấy cần làm gì để sự khẳng định giá trị của bản thân mình trong tập thể, cộng đồng
  47. b. Tìm ý 1- Hiểu khẳng định (xác định) giá trị của bản thân là gì: - Là những nội lực riêng biệt của mỗi người, được thể hiện qua bản chất năng lực, trí tuệ, hành động để đem đến thành công trong công việc, học tập, tạo lập vị thế, vai trò trong xã hội. - Là con người, ai cũng có những ưu điểm lẫn khuyết điểm riêng, cũng không có ai có thể hoàn hảo. 2- Lợi ích (ý nghĩa)khẳng định (xác định) giá trị của bản thân (Vì sao cần biết khẳng định giá trị của bản thân mỗi người?)
  48. Lí lẽ: - là sự cố gắng, nỗ lực của chính bản thân bạn, là nhân cách của bạn. - Nó cũng không được dùng để so sánh giữa người này và người kia - Đó là những giá trị thực, cần được nhìn nhận. Giá trị bản thân là lòng tốt, sự hi sinh và sẵn sàng giúp đỡ những người gặp nạn. Bằng chứng: - Chọn các nghề nghiệp, công việc khác nhau thì có những cống hiến khác nhau - Lấy dẫn chứng về giá trị của môi trường sống trong lành em đang sống là do giá trị của người lao động nào?
  49. Các bằng chứng được chọn: 3- Phê phán người chưa coi trọng giá trị của bản thân mình hoặc không tôn trọng giá trị của người khác: Tự ti, nhút nhát, thiếu bản lĩnh sống; gặp khó khăn thì lùi bước. 4- Làm thế nào để khẳng định giá trị của bản thân mình? - nhìn nhận cuộc sống tích cực, biết yêu thương, chia sẻ và kính trọng. - biết được giá trị bản thân sẽ biết được điểm mạnh để phát huy. - thẳng thắn nhìn nhận điểm yếu để biết cách khắc phục, hạn chế
  50. c. Dàn bài: Bài viết tham khảo: Ai sinh ra cũng có giá trị đặc biệt. Nhìn nhận và khẳng định giá trị của bản thân trong cuộc sống có ý nghĩa quan trọng, giúp chúng ta vươn lên, vượt qua khó khăn để có được thành công. Mỗi con người sinh ra, đến với thế giới này đều có những giá trị đặc biệt. Giá trị đó là ở tự thân của mỗi người, giống như viên ngọc đang đợi được mài sáng vậy. Giá trị bản thân là những nội lực riêng biệt của mỗi người, được thể hiện qua bản chất năng lực, trí tuệ, hành động để đem đến thành công trong công việc, học tập, tạo lập vị thế, vai trò trong xã hội. Là con người, ai cũng có những ưu điểm lẫn khuyết điểm riêng, cũng không có ai có thể hoàn hảo.
  51. Bạn có thể có điểm mạnh về mặt này, nhưng cũng có thể có yếu điểm về mặt kia. Giá trị bản thân là của riêng bạn có, không thể sao chép hay vay mượn được từ người khác. Nó cũng không được dùng để so sánh giữa người này và người kia. Giá trị của bản thân không dựa trên công việc, ngành nghề mà bạn đang làm. Bạn là một công nhân, làm việc trong xưởng chế biến thực phẩm, giá trị con người bạn chính là nhân lực cung cấp thực phẩm cho thị trưởng. Đường phố sạch đẹp, xanh tươi và bầu không khí trong lành là công sức, vai trò của những công nhân vệ sinh môi trường. Đó là những giá trị thực, cần được nhìn nhận. Giá trị bản thân là lòng tốt, sự hi sinh và sẵn sàng giúp đỡ những người gặp nạn.
  52. Tạo nên giá trị bản thân là chính là sự cố gắng, nỗ lực của chính bản thân bạn. Có ai đó đã từng nói: “Khi tôi là chính bản thân mình, tôi hạnh phúc và có kết quả tốt”. Có rằng, thành công, quả ngọt và dấu ấn của bản thân bạn chỉ có thể do chính bạn quyết định trong hiện tượng và tương lai. Bên cạnh sự nỗ lực nội tại của bản thân, góp phần tạo nên giá trị của bạn còn có sự đóng góp của bố mẹ, những người xung quanh. Bạn không cần phải là đứa trẻ xuất sắc về mọi mặt, nhưng bạn vẫn là niềm tự hào, là nguồn động lực của bố mẹ. Đây chính là một phần giá trị con người bạn. Giá trị mỗi con người luôn được soi chiếu trên những giá trị chung của nhân loại, mà trong đó, giá trị mang ý nghĩa quyết định chính là nhân cách. Nghĩa là điều kiện tiên quyết để khẳng định giá trị là cách bạn nhìn nhận cuộc sống tích cực, biết yêu thương, chia sẻ và kính trọng. Biết được giá trị bản thân sẽ biết được điểm mạnh để phát huy, đồng thời, thẳng thắn nhìn nhận điểm yếu để biết cách khắc phục, hạn chế. Có như vậy mới giúp bạn đạt nhiều thành công trong cuộc sống.
  53. Giá trị mỗi con người luôn được soi chiếu trên những giá trị chung của nhân loại, mà trong đó, giá trị mang ý nghĩa quyết định chính là nhân cách. Nghĩa là điều kiện tiên quyết để khẳng định giá trị là cách bạn nhìn nhận cuộc sống tích cực, biết yêu thương, chia sẻ và kính trọng. Biết được giá trị bản thân sẽ biết được điểm mạnh để phát huy, đồng thời, thẳng thắn nhìn nhận điểm yếu để biết cách khắc phục, hạn chế. Có như vậy mới giúp bạn đạt nhiều thành công trong cuộc sống. Tóm lại, mỗi chúng ta ai cũng có giá trị riêng. Mỗi chúng ta cần biết tự trân trọng, biết nhìn nhận và biết phát huy điểm mạnh, hạn chế điểm yếu của mình. Đó chính là điểm mấu chốt để mỗi chúng ta góp phần nhỏ bé của mình cái chung của tạp thể, cộng đồng.