Bài giảng Ngữ văn Lớp 6 - Nhân hóa - Trần Thị Lệ Xuân

pptx 32 trang minhanh17 10/06/2024 560
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 6 - Nhân hóa - Trần Thị Lệ Xuân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_lop_6_nhan_hoa_tran_thi_le_xuan.pptx
  • docxBAI THUYET MINH.docx

Nội dung text: Bài giảng Ngữ văn Lớp 6 - Nhân hóa - Trần Thị Lệ Xuân

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUỸ LAWRENCE S.TING Cuộc thi quốc gia Thiết kế bài giảng E- learning lần thứ 4 Bài giảng: Nhân hóa Môn Ngữ văn, lớp 6 Giáo viên: Trần Thị Lệ Xuân lexuan.c2hoson@vinhphuc.edu.vn Điện thoại di động: 0975207507 Trường THCS Hồ Sơn Hồ Sơn – Tam Đảo – Vĩnh phúc CC- BY-SA Tháng 10/ 2016
  2. MỤC TIÊU BÀI HỌC Qua tiết học này các em cần nắm được những vấn đề sau: 1. Kiến thức: - Khái niệm nhân hóa và tác dụng của nhân hóa. - Các kiểu nhân hóa. 2. Kĩ năng: - Nhận biết và phân tích được giá trị biểu cảm của nhân hóa. - Sử dụng nhân hóa đúng lúc, đúng chỗ trong nói và viết. 3. Thái độ: - Có ý thức sử dụng phép tu từ nhân hóa trong giao tiếp. - Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
  3. CẤU TRÚC BÀI HỌC A. Kiểm tra bài cũ – Giới thiệu bài mới B. Tiến trình bài học Hoạt động 1: Nhân hóa là gì? 1. Khái niệm. 2. Tác dụng. Hoạt động 2: Các kiểu nhân hóa. Hoạt động 3: Luyện tập. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò. C. Tài liệu tham khảo.
  4. KIỂM TRA BÀI CŨ Bài tập 1: Chọn từ( cụm từ) thích hợp điền vào chỗ trống trong đoạn dưới đây để hoàn thành khái niệm về so sánh So sánh là sự vật, sự việc này sự vật, sự việc khác có để làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt. Đúng rồi! Kích chuột vào nơi bất Sai rồi! Kích chuột vào nơi bất kì để tiếpCâu tục. trả lời của em là: kì để tiếp tục. EmEm trả trả lời lời chưa đúng đúng! rồi! CâuEm trả phảilời đúng: trảLàm lời lại. trước khi tiếp Nộp bài. Sửa. tục.
  5. Bài tập 2: Có mấy kiểu so sánh? A) Một. B) Hai. C) Ba. D) Bốn. Đúng rồi! Kích chuột vào nơi bất Sai rồi! Kích chuột vào nơi bất kì để tiếpCâu tục. trả lời của em là: kì để tiếp tục. EmEm trả trả lời lời chưa đúng đúng! rồi! CâuEm trả phảilời đúng: trảLàm lời lại. trước khi tiếp Nộp bài. Sửa. tục.
  6. Bài tập 3: Trong các câu sau, câu nào có sử dụng biện pháp so sánh? A) Trẻ em như búp trên cành. B) Trong như tiếng hạc bay qua. C) Mấy chị Cào Cào núp khuôn mặt trái xoan dưới nhánh cỏ. D) Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng. E) Rắn như thép, vững như đồng. F) Mối trẻ, mối già, gà con rối rít tìm nơi ẩn nấp. G) Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn. H) Chim gặp anh Chích Chòe chào anh. Đúng rồi! Kích chuột vào nơi bất Sai rồi! Kích chuột vào nơi bất kì để tiếpCâu tục. trả lời của em là: kì để tiếp tục. EmEm trả trả lời lời chưa đúng đúng! rồi! CâuEm trả phảilời đúng: trảLàm lời lại. trước khi tiếp Nộp bài. Sửa. tục.
  7. Kiểm tra bài cũ Số điểm của em {score} Thang điểm {max-score} Số lượt trả lời {total-attempts} Thông tin phản hồi/ Thông tin đánh giá xuật hiện tại đây. Tiếp tục Xem lại
  8. Video lấy từ
  9. Tiếng Việt Nhân hóa
  10. Tiết 91: NHÂN HÓA I. NHÂN HÓA LÀ GÌ? 1. Khái niệm: * Ví dụ: Ông trời Trời Ông Mặc áo giáp đen Ra trận Trời Mặc áo giáp đen Muôn nghìn cây mía Ra trận Múa gươm Mía Múa gươm Kiến Kiến Hành quân Hành quân Đầy đường. (Trần Đăng Khoa)
  11. Tiết 91: NHÂN HÓA I. NHÂN HÓA LÀ GÌ? 1. Khái niệm: Từ ngữ để Trời Ông gọi, tả Nhân Trời Mặc áo giáp ra trận con người dùng gọi, hóa Mía Múa gươm tả con vật, Kiến Hành quân cây cối, đồ vật Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người. 2. Tác dụng của nhân hóa:
  12. Tiết 91: NHÂN HÓA * So sánh 2 cách diễn đạt sau đây, cách diễn đạt nào hay hơn ? Vì sao? Cách 1 Cách 2 Ông trời - Bầu trời đầy mây đen. Mặc áo giáp đen - Muôn nghìn cây mía Ra trận ngả nghiêng, lá bay phấp Muôn nghìn cây mía phới. Múa gươm Kiến - Kiến bò đầy đường. Hành quân Đầy đường (Trần Đăng Khoa ) Làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật gần gũi với con người.
  13. Ông trời Mặc áo giáp đen Ra trận Muôn nghìn cây mía Múa gươm Kiến Hành quân Đầy đường * Đoạn thơ: (Trần Đăng Khoa ) Cái trống trường em Mùa hè cũng nghỉ Suốt ba tháng liền Trống nằm ngẫm nghĩ Buồn không hả trống! (Thanh Hào) Biểu thị những suy nghĩ, tình cảm của con người
  14. Tiết 91: NHÂN HÓA I. NHÂN HÓA LÀ GÌ? 1. Khái niệm: Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người. 2. Tác dụng của nhân hóa - Làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật gần gũi với con người. - Biểu thị những suy nghĩ, tình cảm của con người. * Ghi nhớ: SGK/57
  15. Bài tập 1: Câu nào dưới đây có sử dụng phép nhân hóa? A) Quê hương tôi có con sông xanh biếc. B) Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè. C) Tôi giơ tay ôm nước vào lòng. D) Sông mở nước ôm tôi vào dạ. Đúng rồi! Kích chuột vào nơi bất Sai rồi! Kích chuột vào nơi bất kì để tiếpCâu tục. trả lời của em là: kì để tiếp tục. EmEm trả trả lời lời chưa đúng đúng! rồi! CâuEm trả phảilời đúng trả lời là: trước khi tiếp Nộp bài. Sửa. tục.
  16. Bài tập 2: Tìm và chỉ ra phép tu từ nhân hóa trong đoạn văn sau: Bến cảng lúc nào cũng đông vui. Tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước. Xe anh, xe em tíu tít nhận hàng về và chở hàng ra. Tất cả đều bận rộn. A) Tàu mẹ, tàu con. B) Xe anh, xe em. C) Tíu tít, bận rộn. D) Tàu mẹ, tàu con, xe anh, xe em, tíu tít, bận rộn. Đúng rồi! Kích chuột vào nơi bất Sai rồi! Kích chuột vào nơi bất kì để tiếpCâu tục. trả lời của em là: kì để tiếp tục. EmEm trả trả lời lời chưa đúng đúng! rồi! CâuEm trả phảilời đúng trả lời là: trước khi tiếp Nộp bài. Sửa. tục.
  17. Bài tập 3: Em hãy chọn vào đáp án đúng tác dụng của phép nhân hóa được sử dụng trong đoạn văn trên là: Làm cho quang cảnh bến cảng được miêu tả sống động, người đọc dễ hình dung ra cảnh nhộn nhịp, bận rộn của các phương tiện trên bến cảng. A) Đúng B) Sai Đúng rồi! Kích chuột vào nơi bất Sai rồi! Kích chuột vào nơi bất kì để tiếpCâu tục. trả lời của em là: kì để tiếp tục. EmEm trả trả lời lời chưa đúng đúng! rồi! CâuEm trả phảilời đúng trảLàm lời là: lại. trước khi tiếp Nộp bài. Sửa. tục.
  18. Hình thành kiến thức 1 Số điểm của em {score} Thang điểm {max-score} Số lượt trả lời {total-attempts} Thông tin phản hồi/ Thông tin đánh giá xuật hiện tại đây. Tiếp tục Xem lại
  19. Tiết 91: NHÂN HÓA II. CÁC KIỂU NHÂN HÓA.
  20. * Ví dụ: a/ Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Miệng, lão, Dùng Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại thân Tai, gọi bác, từ gọi mật sống với nhau, mỗi người Mắt, cô, người một việc, không ai tị ai cả. Chân, cậu để gọi Tay vật. (Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng) Dùng từ b/ Gậy tre, chông tre chống lại sắt chỉ họat thép của quân thù. Tre xung Chống động, tính lại, phong vào xe tăng, đại bác. Tre Tre chất của giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà xung người để phong, tranh, giữ đồng lúa chín. chỉ hoạt giữ động, tính (Thép Mới ) chất của c/ Trâu ơi, ta bảo trâu này Trâu vật. Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ơi, ta Trò chuyện, xưng Trâu bảo hô với con vật như ta. trâu đối với người. ( Ca dao )
  21. Tiết 91: NHÂN HÓA II. CÁC KIỂU NHÂN HÓA. Có 3 kiểu: - Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật. - Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật. - Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người * Ghi nhớ: SGK/58
  22. Bài tập: Nối cột 2 với cột 1 để xác định kiểu nhân hóa Cột 1 Cột 2 c Mẹ hỏi cây Kơ-nia: a. Dùng những vốn từ gọi - Rễ mày uống nước ở đâu? người để gọi vật. - Uống nước nguồn miền Bắc. b. Dùng những vốn từ chỉ a Bác giun đào đất suốt ngày hoạt động, tính chất của Hôm qua chết dưới bóng cây người sau nhà. để chỉ hoạt động tính chất của vật. b Tôi đi đứng oai vệ. Mỗi bước đi, làm điệu dún dẩy c. Trò chuyện xưng hô với các khoeo chân,rung lên vật như với người. rung xuống hai chiếc râu. Đúng rồi! Kích chuột vào nơi bất Sai rồi! Kích chuột vào nơi bất kì để tiếpCâu tục. trả lời của em là: kì để tiếp tục. EmCâu chưa trả lời hoàn của thành em đúng câu rồi!hỏi. ĐápEm án phảiđúng trả Làmlà: lời lại. trước khi tiếp Nộp bài. Sửa. tục.
  23. Hình thành kiến thức 2 Điểm của em là: {score} Điểm tối đa là: {max-score} Số lầnđã trả lời {total-attempts} Thông tin phản hồi/ Thông tin đánh giá xuất hiện tại đây. Tiếp tục Xem lại
  24. Tiết 91: NHÂN HÓA III. LUYỆN TẬP:
  25. Bài tập 1: So sánh hai đoạn văn sau nên chọn đoạn văn nào cho văn bản biểu cảm, cách viết nào cho văn bản thuyết minh? Đoạn 1: Trong họ hàng nhà chổi thì cô bé Chổi Rơm vào loại xinh xắn nhất. Cô có chiếc váy vàng óng, không ai đẹp bằng. Áo của cô cũng bằng rơm thóc nếp vàng tươi, được tết săn lại,cuốn từng vòng quanh người,trông cứ như áo len vậy. (Vũ Duy Thông). → Đoạn 1: Phù hợp với văn bản biểu cảm. Đoạn 2: Trong các loại chổi, chổi rơm vào loại đẹp nhất. Chổi được tết bằng rơm nếp vàng. Tay chổi được tết săn lại thành sợi và quấn quanh thành cuộn. → Đoạn 2: Phù hợp với văn bản thuyết minh
  26. Bài tập 2: Tìm phép nhân hóa trong đoạn trích sau: Nước đầy và nước mới thì cua cá cũng tấp nập xuôi ngược, thế là bao nhiêu cò, sếu, vạc, cốc, le, sâm cầm, vịt trời, bồ nông, mòng, két ở các bãi sông xơ xác tận đâu cũng bay về cả vùng nước mới để kiếm mồi. Suốt ngày, họ cãi cọ om bốn góc đầm,có khi chỉ vì tranh một mồi tép, có những anh cò gầy vêu vao ngày ngày bì bõm lội tím cả chân mà vẫn hếch mỏ, chẳng kiếm được miếng nào. A) Tấp nập, cãi cọ, anh. B) Tấp nập, họ, cãi cọ, om, anh. C) Om, họ, anh. D) Tấp nập, họ, anh. Đúng rồi! Kích chuột vào nơi bất Sai rồi! Kích chuột vào nơi bất kì để tiếpCâu tục. trả lời của em là: kì để tiếp tục. EmCâu chưa trả lời hoàn của thành em đúng câu rồi!hỏi. ĐápEm án phảiđúng trả là: lời trước khi tiếp Nộp bài. Sửa. tục.
  27. Bài tập 3: Em hãy chọn một đáp án đúng: Xác định kiểu nhân hóa trong bài ca dao sau: Núi cao chi lắm núi ơi Núi che mặt trời chẳng thấy người thương A) Dùng từ vốn gọi người để gọi vật. B) Dùng những vốn từ chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật C) Trò chuyện xưng hô với vật như với người. Đúng rồi! Kích chuột vào nơi bất Sai rồi! Kích chuột vào nơi bất kì để tiếpCâu tục. trả lời của em là: kì để tiếp tục. EmCâu chưa trả lời hoàn của thành em đúng câu rồi!hỏi. ĐápEm án phảiđúng trả là: lời trước khi tiếp Nộp bài. Sửa. tục.
  28. Luyện tập Điểm của em là {score} Điểm tối đa là {max-score} Số lần trả lời {total-attempts} Thông tin phản hồi/ Thông tin đánh giá xuất hiện tại đây. Tiếp tục Xem lại
  29. Củng cố PHÉP NHÂN HÓA Khái niệm Là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người. Dùng từ Trò chuyện, vốn gọi Các kiểu xưng hô với người để nhân hóa vật như gọi vật . đối với người. Dùng từ chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật. Tác dụng: Làm cho loài vật, cây cối, đồ vật trở nên gần gũi với con người, biểu thị những suy nghĩ, tình cảm của con người.
  30. DẶN DÒ 1.Học thuộc lòng phần ghi nhớ I và II 2.Hoàn thành tiếp các bài tập trong SGK trang 57, 58 vào vở Bài tập 3.Chuẩn bị bài Phương pháp tả người
  31. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Sách giáo viên Ngữ văn 6 – NXB Giáo dục 2. Sách giáo khoa Ngữ văn 6 – NXB Giáo dục 3. Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm và bài tập tự luận Ngữ văn 6 – NXB Đại học quốc gia Thành Phố Hồ Chí Minh 4. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Ngữ văn 6 – NXB Giáo dục 5. Nâng cao Ngữ văn THCS NXB – Hà Nội 6. Nâng cao Ngữ văn 6 NXB – Giáo dục 7. Một số kiến thức, kỹ năng và bài tập nâng cao Ngữ văn 6 – NXB Giáo dục 8. Một số phần mềm sử dụng: Camtasia Studio 8, Video to video 9. Các tranh ảnh lấy trên mạng Internet.