Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 10 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 10 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_6_sach_kntt_tuan_10_nam_hoc_2026_2027_ti.docx
Nội dung text: Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 10 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Làm bài. Gợi bài tập 5: tìm tính từ trước (trong, nghèo), Dự kiến trả lời: rồi xem từ nào đi kèm. Nhắc: từ đứng trước tính – Bài tập 4: cụm “đã cũ” (trong câu tả chiếc áo từ thì là phần phụ trước, đứng sau là phần phụ bông) – tính từ trung tâm cũ; ba cụm mới: chưa sau. cũ, cũ lắm, rất cũ (theo SGV tr. 110). Chấp nhận cụm khác, ví dụ “rách tả tơi” → rách quá, đã rách, rách hết cả vai. Theo dõi bài tập 5, 6; nhắc bài tập 6 phải viết lại Làm bài tập 5, 6. cả câu, không chỉ ghi cụm tính từ. Dự kiến trả lời: – Bài tập 5a: trong hơn mọi hôm – tính từ trung tâm trong; phần phụ sau “hơn mọi hôm” bổ sung ý nghĩa so sánh (theo SGV tr. 110). Chấp nhận nếu HS nêu thêm “rõ như gần” (trung tâm rõ, phần phụ sau so sánh). – Bài tập 5b: rất nghèo – tính từ trung tâm nghèo; “rất” là phần phụ trước, chỉ mức độ (theo khung Nhận biết cụm tính từ, SGK tr. 74–75: từ đứng trước tính từ bổ sung ý nghĩa mức độ). – Bài tập 6: a. Trời vẫn còn rét lắm. b. Toà nhà cao hơn hàng cây trước cổng. c. Cô ấy rất đẹp. (a thêm cả phía trước và phía sau, b thêm phía sau, c thêm phía trước.) Chấp nhận câu khác có tính từ trung tâm giữ nguyên và phần phụ hợp nghĩa. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày, nhận xét. Mời một cặp chữa bài tập 4, 5; mời ba HS đọc ba câu bài tập 6, lớp nhận xét phần phụ thêm vào là phụ trước hay phụ sau. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Phần phụ của cụm tính từ cho biết thêm Nhận xét: đạt khi xác định đúng tính từ trung mức độ, thời gian, sự tiếp diễn, so sánh, phạm tâm, đúng vị trí và ý nghĩa của phần phụ, câu mở vi... của tính chất. rộng vẫn đúng nghĩa. Lưu ý GV: lời gợi ý bài tập 5b ở SGV tr. 110 ghi “rất” là phần phụ sau; theo vị trí trong cụm và khung SGK, “rất” là phần phụ trước. 6
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động 5. Vận dụng: công cụ gợi ý sửa chính tả học từ đâu? (5 phút) a) Mục tiêu: Giải thích được công cụ gợi ý sửa lỗi chính tả học từ dữ liệu là rất nhiều câu văn chứa cụm từ, theo một cách học cụ thể; chỉ ra được vì sao nó gợi ý đúng ở trường hợp này và có thể gợi ý sai ở trường hợp khác; kiểm tra lại bằng SGK. b) Nội dung: Đọc thẻ mô phỏng 37B (cách công cụ Bút Xanh được huấn luyện; ba câu bạn Minh gõ và gợi ý của công cụ), trả lời ba câu hỏi theo cặp. c) Sản phẩm: Ba câu trả lời ngắn trên thẻ 37B, câu 3 có căn cứ SGK tr. 68. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc thẻ, đánh dấu chỗ nói về dữ liệu và cách Giáo dục AI – [6.C1.1] (Đặc điểm chính của AI): học. phát thẻ 37B (mô phỏng). Giao cặp đọc thẻ (khoảng 1 phút), trả lời ba câu hỏi (khoảng 2 phút); được mở SGK tr. 68. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Trả lời vào thẻ. Gợi: Công cụ đã “đọc” những gì để học? Khi gặp Dự kiến trả lời: cụm lạ, nó chọn gợi ý theo cách nào? Cụm “khệ – (1) Dữ liệu: rất nhiều câu văn tiếng Việt viết nệ ôm” gặp mấy lần trong dữ liệu? đúng (sách, báo, bài văn), trong đó có rất nhiều cụm động từ, cụm tính từ. Cách học (thuật toán): đếm xem những tiếng nào thường đi liền nhau; gặp cụm lạ thì gợi ý cụm gần giống xuất hiện nhiều lần trong dữ liệu. – (2) Câu 1 sửa đúng vì cụm “chạy về nhà” xuất hiện rất nhiều lần trong dữ liệu, còn “chạy dề nhà” không có. – (3) Không nên nghe theo: SGK tr. 68 viết “khệ nệ ôm cái thúng quần áo”, câu của Minh đã đúng; công cụ gợi ý sai có thể vì “khệ nệ” chỉ gặp 3 lần trong dữ liệu, còn “khe khẽ” gặp hơn một nghìn lần. Cách kiểm tra: mở SGK, tra từ điển hoặc hỏi thầy cô. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày, bổ sung. Mời hai cặp trả lời câu 2, 3; lớp bổ sung. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Công cụ AI học từ dữ liệu bằng một cách Đánh giá bằng lời: đạt khi nêu đúng dữ liệu và học (thuật toán); dữ liệu về một cụm từ càng cách học ghi trên thẻ, giải thích câu 3 bằng số lần ít thì gợi ý càng có thể sai, nên phải kiểm tra gặp trong dữ liệu và kiểm lại bằng SGK. Lưu ý: lại trước khi sửa bài. thẻ là mô phỏng; công cụ sửa chính tả thật có thể học theo cách khác. 7
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động 6. Vận dụng: xử lí lỗi phông chữ, định dạng khi gõ bài (5 phút) a) Mục tiêu: Chỉ ra được ba sự cố thường gặp khi gõ bài tiếng Việt trên máy (không ra chữ có dấu, chữ thành kí tự lạ, đoạn dán vào khác phông chữ) và chọn được cách xử lí phù hợp. b) Nội dung: Nối ba sự cố với ba cách xử lí trên thẻ 37C (có một cách xử lí thừa); nói lí do chọn. c) Sản phẩm: Thẻ 37C nối đúng ba cặp, loại được cách xử lí thừa. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc thẻ, nối. Năng lực số – [TC1.5.1] (Giải quyết các vấn đề kỹ thuật): phát thẻ 37C. Nói: ở nhà, khi gõ đoạn văn về cụm từ, bạn Lan gặp ba sự cố. Giao cá nhân nối mỗi sự cố với một cách xử lí (2 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Nối, quan sát. Nếu có máy chiếu và Word, làm mẫu nhanh sự Dự kiến trả lời: cố 3: dán một câu có phông chữ khác vào văn – Sự cố 1 (gõ “tieengs Vieetj” ra nguyên chữ) – bản, bấm nút Tuỳ chọn dán, chọn Chỉ giữ văn B: bật chế độ gõ tiếng Việt của bộ gõ, chọn kiểu bản. Không có máy thì mô tả bằng lời theo thẻ. gõ đang dùng (Telex). – Sự cố 2 (mở tệp bạn gửi, chữ có dấu thành kí tự lạ) – C: hỏi bạn phông chữ đã dùng; nhờ bạn gửi lại tệp dùng phông Unicode phổ biến như Times New Roman, hoặc nhờ thầy cô chuyển mã. – Sự cố 3 (đoạn chép từ mạng dán vào khác phông, khác cỡ) – A: dán lại bằng Tuỳ chọn dán, chọn Chỉ giữ văn bản, hoặc bôi đen đoạn đó rồi chọn lại phông, cỡ chữ của bài. – D (tắt máy rồi gõ lại toàn bộ bài) là cách thừa: không giải quyết đúng nguyên nhân sự cố nào. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày lí do. Mời ba HS, mỗi HS nêu một cặp và lí do; hỏi lớp: vì sao cách D không nên chọn? Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Gặp sự cố khi gõ bài, cần xác định đúng Nhận xét bằng lời: đạt khi nối đúng ba cặp và nguyên nhân (bộ gõ, phông chữ, định dạng nêu được nguyên nhân của từng sự cố. Không khi dán) rồi chọn cách xử lí tương ứng. chấm điểm riêng phần năng lực số. Thao tác trên máy lớp, máy ở nhà có thể khác tên nút; gặp sự cố không tự xử lí được thì ghi lại để hỏi thầy cô. 8
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động 7. Vận dụng: giao tự đọc Văn bản 3 Con chào mào (4 phút) a) Mục tiêu: Biết cách tự đọc bài thơ Con chào mào ở nhà theo phiếu 37D: đọc thành tiếng, dùng chú thích, trả lời câu hỏi Sau khi đọc và viết đoạn văn có dùng cụm động từ, cụm tính từ. b) Nội dung: Nghe GV giới thiệu bài thơ, nhận phiếu 37D; GV đọc mẫu khổ thơ đầu, lưu ý cách đọc dòng thơ tiếng chim. c) Sản phẩm: HS nhận phiếu 37D, biết cách làm và thời hạn nộp (tiết 38). d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nghe đọc mẫu, xem phiếu. Giới thiệu: Văn bản 3 là bài thơ Con chào mào của Mai Văn Phấn (SGK tr. 75–76), mở rộng chủ đề yêu thương: tình yêu dành cho thiên nhiên. Phát phiếu 37D; đọc mẫu năm dòng đầu; nhắc đọc dòng “triu... uýt... huýt... tu hìu...” chậm, ngắt ở dấu chấm lửng như tiếng chim. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Ghi thời hạn: nộp phiếu ở tiết 38. Hướng dẫn cách làm phiếu ở nhà: đọc to cả bài hai lần; đọc chú thích chào mào, vô tăm tích; trả lời câu 1–4, mỗi câu dẫn dòng thơ làm căn cứ; viết đoạn văn câu 5. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nhắc lại nhiệm vụ. Mời một HS nhắc lại các việc phải làm và chỗ có chú thích. Giữ đáp án câu 1, 2 dưới đây để đối chiếu khi thu Làm phiếu ở nhà, nộp ở tiết 38. phiếu 37D ở tiết 38 (không phát cho HS). Dự kiến trả lời: – Câu 1: hình dung con chim nhỏ có đốm trắng, mũ đỏ, đậu trên ngọn cây cao vút giữa trời; nghe tiếng hót trong, cao, ngân nga (“triu... uýt... huýt... tu hìu...”); không gian thoáng đãng, yên bình. Chấp nhận hình dung khác có căn cứ ở ba dòng đầu và chú thích chào mào. – Câu 2: nhân vật “tôi” say mê vẻ đẹp, tiếng hót của chim nên muốn giữ chim lại cho riêng mình (“vội vẽ chiếc lồng trong ý nghĩ”); vừa thích thú vừa lo lắng, sợ chim bay mất (“Sợ chim bay đi”). 9
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đáp án câu 3–5 (tiếp). Khi chấm câu 3, chú ý HS Câu 3–5 làm ở nhà. có chỉ ra được sự đổi từ muốn giữ chim lại sang Dự kiến trả lời: để chim được tự do hay không. – Câu 3: khi chim bay đi, “tôi” nghĩ tới cuộc sống tự do của nó giữa thiên nhiên (mổ sâu, trái cây chín đỏ, giọt nước thanh sạch), hiểu rằng chim chỉ vui khi được tự do; “tôi” không còn muốn giữ chim nữa mà yêu chim bằng cách để chim tự do, nên tiếng hót vẫn vang lên rõ trong lòng mình. – Câu 4: dòng “triu... uýt... huýt... tu hìu...” lặp lại hai lần (đầu và gần cuối bài). Tác dụng: gợi tiếng hót ngân vang của chim, làm bài thơ có nhịp như tiếng chim; lần lặp sau cho thấy tiếng hót vẫn còn mãi trong lòng nhân vật “tôi” dù chim đã bay đi. – Câu 5: chấp nhận đoạn văn 5 – 7 câu tả một hình ảnh thiên nhiên có thật em nhớ (vườn nhà, cánh đồng, bãi biển...), có chi tiết màu sắc, âm thanh, cảm xúc; có ít nhất một cụm động từ và một cụm tính từ làm thành phần chính của câu, được gạch chân. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Tự đọc thơ cần đọc to, dùng chú thích và Nhắc: mỗi câu trả lời cần dòng thơ làm căn cứ; tìm dòng thơ làm căn cứ cho mỗi ý trả lời. câu 5 dùng ngay kiến thức cụm từ vừa học. Giao các nhiệm vụ ở mục Hướng dẫn về nhà. 10

