Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 11 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 47 trang Minh Tâm 13/10/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 11 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_lop_6_sach_kntt_tuan_11_nam_hoc_2026_2027_ti.docx

Nội dung text: Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 11 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Trả lời câu gợi. Gợi: bài kể dài bao lâu? Người nghe nhìn vào Dự kiến trả lời: đâu khi Nam kể? Lớp em có ti vi không? – (1) Phù hợp: cả A và D – A (một ảnh bến xe chiếu lên ti vi trong lúc kể, giúp người nghe hình dung nơi chốn, không mất thời gian) và D (tấm vé xe buýt Nam còn giữ, giơ lên cho lớp xem, không cần máy). – (2) B: mười hai trang chữ khiến Nam đọc chữ trên màn hình thay vì kể, người nghe đọc chữ thay vì nghe; C: đoạn phim sáu phút dài gấp đôi thời gian kể; E: bắt các bạn mở điện thoại xem trong lúc nghe thì người nghe nhìn màn hình điện thoại thay vì nhìn, nghe Nam, dễ mất tập trung vào lời kể. – (3) Không có ti vi: in ảnh bến xe ra giấy hoặc chỉ dùng tấm vé (D). Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; trả lời câu hỏi thêm. Mời hai cặp trình bày; hỏi lớp: nếu Nam chỉ có điện thoại của mẹ chụp ảnh hôm ấy thì đưa ảnh lên ti vi bằng cách nào (nhờ GV chép ảnh vào máy chiếu trước giờ học)? Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Chọn phương tiện hỗ trợ theo thời lượng, Nhận xét bằng lời: đạt khi chọn được cả A và D, điều kiện phòng học và người nghe; phương giải thích theo thời lượng, điều kiện lớp và chỉ ra tiện chỉ giúp câu chuyện, không thay cho lời vì sao B, C, E không phù hợp. Không chấm điểm kể. riêng phần năng lực số. 6
  2. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động 6. Vận dụng: tranh minh hoạ do công cụ AI tạo (5 phút) a) Mục tiêu: Mô tả được chức năng chính của một công cụ AI tạo hình ảnh và kể thêm một công cụ AI thông dụng; chỉ ra ảnh do AI tạo không phải ảnh thật của trải nghiệm và cách dùng trung thực khi kể. b) Nội dung: Đọc thẻ mô phỏng 41C (Linh nhờ công cụ Họa Sĩ Mây vẽ tranh minh hoạ trải nghiệm trồng hoa cùng ông), trả lời ba câu hỏi theo cặp. c) Sản phẩm: Ba câu trả lời trên thẻ 41C, câu 2 chỉ ra ít nhất hai chi tiết không đúng với trải nghiệm thật. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc thẻ, đánh dấu chỗ ghi điều có thật về ông và Giáo dục AI – [6.C2.2] (Ứng dụng AI trong học vườn nhà Linh. tập và cuộc sống): phát thẻ 41C (mô phỏng). Giao cặp đọc thẻ, trả lời ba câu hỏi (3 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Trả lời vào thẻ. Gợi: Linh gõ gì vào công cụ, công cụ trả lại gì? Dự kiến trả lời: So bức tranh với dòng “Điều có thật”. – (1) Họa Sĩ Mây tạo ra một bức tranh mới từ câu mô tả bằng chữ. Công cụ AI thông dụng khác, ví dụ: công cụ dịch (dịch câu sang tiếng khác), ứng dụng bản đồ (chỉ đường, gợi ý tuyến đi), trợ lí ảo (nghe câu hỏi bằng giọng nói và trả lời). – (2) Không phải ảnh thật: công cụ vẽ theo câu mô tả, không chụp lại buổi trồng hoa. Chi tiết không đúng: ông trong tranh tóc đen, trông trẻ (thật: ông ngoài bảy mươi tuổi, tóc bạc); vườn có núi tuyết phía sau (thật: vườn nhà ông ở Cần Thơ, không có núi tuyết); bàn tay cô bé có sáu ngón. – (3) Nói rõ với người nghe: “Đây là tranh minh hoạ do công cụ AI vẽ, không phải ảnh chụp hôm ấy”; nếu có ảnh thật hoặc kỉ vật (hạt giống, bông hoa ép) thì nên dùng những thứ đó. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày, bổ sung. Mời hai cặp trả lời câu 2, 3; lớp bổ sung chi tiết sai còn thiếu. 7
  3. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Công cụ AI tạo ảnh vẽ ra tranh mới theo Đánh giá bằng lời: đạt khi nêu đúng chức năng câu mô tả, có thể sai chi tiết; khi kể trải của công cụ theo thẻ, kể thêm một công cụ AI và nghiệm thật, nếu dùng tranh ấy phải nói rõ đó chức năng của nó, chỉ ra ít nhất hai chi tiết sai là tranh minh hoạ do AI tạo. bằng cách so với dòng “Điều có thật”. Lưu ý: thẻ là mô phỏng; công cụ tạo ảnh thật có thể cho kết quả khác. Hoạt động 7. Vận dụng: giao tự học Củng cố, mở rộng và Thực hành đọc (4 phút) a) Mục tiêu: Biết cách làm phiếu 41D (Củng cố, mở rộng) và phiếu 41E (Thực hành đọc Lắc-ki thực sự may mắn) ở nhà, thời hạn nộp. b) Nội dung: Nghe hướng dẫn hai phiếu tự học; nộp bản sạch bài viết kèm bản nháp, phiếu 40A. c) Sản phẩm: HS nhận phiếu 41D, 41E, ghi thời hạn; GV thu bài viết. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nộp bài; nhận phiếu. Thu bản sạch bài viết kèm bản nháp, phiếu 40A. Phát phiếu 41D, 41E; giới thiệu: Lắc-ki thực sự may mắn là chương VI của Chuyện con mèo dạy hải âu bay (SGK tr. 84–87), chuyện chú mèo Gióc-ba nuôi một con hải âu mồ côi. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Ghi thời hạn vào vở. Hướng dẫn: buổi 1 làm phiếu 41D (khoảng 25 phút); buổi 2 đọc Lắc-ki thực sự may mắn hai lần, đọc chú thích, làm phiếu 41E (khoảng 25 phút); nộp hai phiếu ở tiết 43. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nhắc lại nhiệm vụ. Mời một HS nhắc lại hai việc, thời hạn. 8
  4. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giữ đáp án phiếu 41D dưới đây để đối chiếu khi Làm phiếu 41D ở nhà. thu phiếu ở tiết 43 (không phát cho HS). Dự kiến trả lời: – Bài 1. Cô bé bán diêm: thể loại truyện cổ tích (SGK tr. 65 ghi là một trong những truyện cổ tích nổi tiếng nhất của An-đéc-xen); nhân vật: cô bé bán diêm (chính), người bà, người cha; người kể chuyện ngôi thứ ba. Gió lạnh đầu mùa: thể loại truyện ngắn (SGK tr. 73); nhân vật: Sơn (chính), chị Lan, mẹ Sơn, bé Hiên, mẹ Hiên, vú già, lũ trẻ nghèo; người kể chuyện ngôi thứ ba. – Bài 2: chấp nhận truyện kể bất kì HS đã đọc; đạt khi xác định đúng người kể (ngôi thứ nhất hay thứ ba, có dấu hiệu), tóm tắt được các sự việc chính theo thứ tự, nêu một đặc điểm nổi bật của nhân vật kèm một chi tiết làm dẫn chứng. Giữ đáp án phiếu 41E, câu 1–2 (không phát cho Làm phiếu 41E ở nhà. HS); SGV không hướng dẫn phần Thực hành Dự kiến trả lời: đọc, đáp án tự giải từ văn bản SGK tr. 84–87. – 1. Nhan đề gây tò mò vì trái lẽ thường: mèo không biết bay mà lại “dạy hải âu bay”; người đọc muốn biết mèo dạy bằng cách nào và vì sao mèo lại nuôi hải âu. – 2. Sự việc chính: Lắc-ki lớn lên trong tình yêu thương của bầy mèo; Anh-xtanh tìm cách dạy bay nhưng Lắc-ki nói không thích bay, muốn làm mèo; con đười ươi Mét-thiu bảo Lắc-ki là chim và bầy mèo đang đợi nó béo để ăn thịt; Lắc-ki buồn, không ăn, kể lại với Gióc-ba; Gióc- ba giảng giải cho Lắc-ki hiểu mình là hải âu, được yêu thương và phải bay; Lắc-ki nói sợ bay, Gióc-ba hứa sẽ ở bên khi nó tập bay. 9
  5. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đáp án phiếu 41E, câu 3–4 (không phát cho HS). Làm phiếu 41E ở nhà (tiếp). Dự kiến trả lời: – 3. Gióc-ba: yêu thương, giữ lời hứa (“Ta đã hứa với mẹ con rồi.”), dịu dàng (liếm khô nước mắt, liếm đầu Lắc-ki), tôn trọng sự khác biệt. Lắc-ki: ngây thơ, muốn giống bầy mèo (“Con muốn làm mèo”), dễ tin lời Mét-thiu, nhút nhát (“Con sợ bay lắm”), rất yêu bầy mèo. Chấp nhận nhận xét khác có dẫn chứng. – 4. Lời Gióc-ba cho thấy yêu thương thật sự là trân trọng người khác như chính họ, không bắt họ giống mình (“yêu thương ai đó khác mình thực sự rất khó khăn”); mỗi người cần sống đúng là mình (“con phải sống cuộc đời của một con hải âu”). Chấp nhận cách diễn đạt khác có căn cứ. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Tự học bằng phiếu: đọc kĩ yêu cầu, tìm câu Nhắc: mỗi câu trả lời ở phiếu 41E chép câu văn văn làm căn cứ, ghi ngắn gọn. làm căn cứ. Giao nhiệm vụ ở mục Hướng dẫn về nhà. 10