Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 19 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 19 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_6_sach_kntt_tuan_19_nam_hoc_2026_2027_ti.docx
Nội dung text: Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 19 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động 4. Đọc văn bản Thánh Gióng (10 phút) a) Mục tiêu: Đọc đúng, phân biệt lời người kể và lời nhân vật; dùng các chiến lược hình dung, theo dõi, tưởng tượng; hiểu nghĩa từ khó. b) Nội dung: GV đọc mẫu đoạn đầu; ba HS đọc tiếp ba phần; dừng ở các hộp HÌNH DUNG, THEO DÕI, TƯỞNG TƯỢNG; giải thích một số từ khó theo chú thích (SGK tr. 6 – 8). c) Sản phẩm: Lượt đọc; câu trả lời miệng ở các hộp; nghĩa của từ khó. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nghe đọc mẫu, đọc nối tiếp; cả lớp dõi theo Nêu cách đọc: giọng kể trang trọng; lời chú bé SGK. nói với sứ giả đọc dõng dạc, chắc chắn; đoạn đánh giặc đọc nhanh, mạnh; đoạn cuối chậm lại (cách tổ chức theo SGV tr. 11: căn cứ diễn biến, nhân vật để chọn giọng; chú ý từ khó). GV đọc mẫu đoạn đầu (từ “Tục truyền ” đến “ đặt đâu nằm đấy [ ].”, 131 tiếng, khoảng 1 phút). Ba HS đọc tiếp: HS 1 từ “Bấy giờ, có giặc Ân ” đến “ như lời chú bé dặn.”; HS 2 từ “Càng lạ hơn nữa ” đến “ Giặc tan vỡ.”; HS 3 từ “Đám tàn quân ” đến hết (khoảng 480 tiếng, hơn 3 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Trả lời nhanh ở mỗi hộp. Dừng ở bốn hộp, hỏi nhanh: Dự kiến trả lời: HÌNH DUNG Hình dáng, sức mạnh của chủ – Vết chân to hơn vết chân người thường: chủ nhân vết chân to lớn. (SGK tr. 6) nhân hẳn rất to lớn, khoẻ mạnh, khác người THEO DÕI Lời của chú bé ba tuổi có gì đặc thường. biệt? (SGK tr. 7) – Lời đầu tiên chú bé nói là xin gặp sứ giả, đòi HÌNH DUNG Cảnh bà con hàng xóm gom góp ngựa sắt, áo giáp sắt, roi sắt để đánh giặc; lời nói gạo thóc nuôi chú bé. (SGK tr. 7) dõng dạc, xưng “ta”, như lời một người lớn. TƯỞNG TƯỢNG Miếu thờ ban đầu trông như – Chấp nhận cách hình dung có chi tiết của văn thế nào? (SGK tr. 8) bản: nhà nào cũng mang gạo thóc đến, ai cũng mong chú bé đánh giặc, cứu nước. – Câu mở, chấp nhận mọi hình dung hợp lí (miếu nhỏ, mái thấp, đặt ở quê nhà Gióng); không có đáp án duy nhất. 6
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận Đọc chú thích, trả lời. Hỏi nghĩa ba từ, HS tra chú thích: sứ giả, tâu, oai Dự kiến trả lời: phong lẫm liệt. Hỏi thêm: Theo chú thích (6), – Sứ giả: người được vua phái đi giao thiệp với giặc Ân trong truyện chỉ ai? nước ngoài hoặc thực hiện một nhiệm vụ quan trọng. Tâu: chỉ việc bề tôi nói với vua (thời xưa). Oai phong lẫm liệt: (dáng vẻ) hùng dũng, làm cho người ta phải kính phục, nể sợ. – Giặc Ân ở đây chỉ giặc phương Bắc. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Đọc đúng giọng giúp hình dung một câu Nhận xét giọng đọc (nêu điều làm tốt, một điều chuyện trang trọng, nhiều chi tiết kì lạ về cần sửa, không nêu tên khi chê). người anh hùng làng Gióng. Hoạt động 5. Khám phá văn bản: bố cục, hoàn cảnh câu chuyện, sự ra đời kì lạ (câu 1, 2) (9 phút) a) Mục tiêu: Chia được bố cục theo ba phần của cốt truyện truyền thuyết; nêu được thời gian, địa điểm, hoàn cảnh diễn ra câu chuyện; chỉ ra sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng và ý nghĩa. b) Nội dung: Chia bố cục theo sơ đồ ba phần đã học; trả lời câu 1, 2 (SGK tr. 9) theo nhóm bàn, dẫn câu văn làm căn cứ. c) Sản phẩm: Bố cục ba phần; câu trả lời câu 1, 2 ghi vở. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Chia bố cục. Hỏi cả lớp: Dựa vào ba phần của cốt truyện Dự kiến trả lời: truyền thuyết (bảng phụ), văn bản chia làm mấy – Phần 1 (từ đầu đến “ đặt đâu nằm đấy [ ].”): phần, mỗi phần từ đâu đến đâu? hoàn cảnh xuất hiện và thân thế — sự ra đời kì lạ. – Phần 2 (từ “Bấy giờ, có giặc Ân ” đến “ mà trốn thoát.”): chiến công phi thường — Gióng đánh tan giặc Ân. – Phần 3 (còn lại): kết cục — Gióng bay về trời; vua lập miếu thờ; những dấu tích còn lại. – Chấp nhận ranh giới phần 2 đặt ở “Giặc tan vỡ.” nếu HS giải thích theo ý trận đánh đã xong. 7
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giao nhóm bàn (3 phút): nhóm lẻ làm câu 1, Thảo luận, ghi câu trả lời. nhóm chẵn làm câu 2; ghi kèm câu văn làm căn Dự kiến trả lời: cứ. – Câu 1: Thời gian: “đời Hùng Vương thứ sáu”. 1. Nêu thời gian, địa điểm, hoàn cảnh diễn ra các Địa điểm: làng Phù Đổng; rộng hơn là bờ cõi sự việc trong câu chuyện. (SGK tr. 9) nước ta; các sự việc đánh giặc diễn ra ở chân núi 2. Thánh Gióng đã ra đời một cách kì lạ như thế Trâu Sơn, núi Ninh Sóc. Hoàn cảnh: “có giặc Ân nào? (SGK tr. 9) đến xâm phạm bờ cõi nước ta. Thế giặc rất mạnh”, nhà vua lo sợ, truyền sứ giả đi khắp nơi tìm người tài giỏi cứu nước (theo SGV tr. 12). – Câu 2: Bà mẹ ướm chân vào một vết chân to hơn vết chân người thường, về nhà thụ thai; mười hai tháng mới sinh; chú bé đã ba tuổi mà chẳng biết cười, biết nói, không nhích đi được, đặt đâu nằm đấy. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Đếm, ghi từng điều khác thường. Gợi nhóm câu 2: Có mấy điều khác người thường? Đếm từng điều trong đoạn đầu. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; trả lời câu hỏi thêm. Mời một nhóm mỗi câu trình bày. Hỏi thêm sau Dự kiến trả lời: câu 2: Nếu chú bé được sinh ra và lớn lên như – Câu chuyện mất đi dấu hiệu báo trước một con mọi đứa trẻ khác, câu chuyện sẽ mất đi điều gì? người phi thường; người đọc không còn chờ đợi chú bé sẽ làm việc lớn. Sự ra đời kì lạ cho thấy chú bé không phải người bình thường, sẽ gánh vác việc của lịch sử (theo SGV tr. 13). Bước 4. Kết luận, nhận định III. Khám phá văn bản Đánh giá bằng lời: đạt khi nêu đủ thời gian, địa 1. Hoàn cảnh: đời Hùng Vương thứ sáu, giặc Ân điểm, hoàn cảnh có câu văn làm căn cứ, nêu xâm phạm bờ cõi, đất nước cần người tài cứu được ít nhất ba điều kì lạ về sự ra đời. Nối Tri nước. thức ngữ văn: đây là yếu tố kì ảo ở phần thứ nhất 2. Sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng: ướm vết của truyện. chân lạ mà thụ thai, mười hai tháng mới sinh, ba tuổi không nói, không cười, không đi. ⇒ Sự ra đời kì lạ báo hiệu một con người phi thường xuất hiện đúng lúc đất nước lâm nguy. 8
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động 6. Vận dụng: tìm một bản kể khác của truyện Thánh Gióng (5 phút) a) Mục tiêu: Giải thích được vì sao từ khoá quá chung cho kết quả không liên quan; chọn kết quả phù hợp nhu cầu và viết từ khoá cụ thể hơn. b) Nội dung: Cặp đôi đọc thẻ 73B (mô phỏng: Nam gõ từ khoá “gióng” để tìm một bản kể khác của truyện, bốn kết quả đầu tiên), trả lời ba câu hỏi. c) Sản phẩm: Ba câu trả lời trên thẻ 73B. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc thẻ, trả lời vào thẻ. Năng lực số – [TC1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc Dự kiến trả lời: dữ liệu, thông tin và nội dung số): cho HS đọc – Câu 1: Kết quả 3: đúng là một bản kể truyện mục Em có biết? (SGK tr. 9): truyện Thánh Thánh Gióng, ghi rõ tên sách, người sưu tầm — Gióng có một số dị bản. Phát thẻ 73B (mô đúng thứ Nam cần (một bản kể khác bản trong phỏng; trên lớp không tìm kiếm thật). Giao cặp SGK). (2,5 phút) trả lời ba câu. – Câu 2: Từ khoá chỉ có một tiếng “gióng” — từ này còn chỉ gióng tre, lại trùng tên một quán ăn — và không nói Nam cần tìm gì (truyện, bản kể khác), nên máy tìm kiếm đưa ra cả những trang không liên quan. – Câu 3 (chấp nhận từ khoá có tên truyện đầy đủ và từ chỉ đúng nhu cầu): “dị bản truyện Thánh Gióng”, “truyền thuyết Thánh Gióng bản kể khác”. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Xét từng kết quả theo nhu cầu của Nam. Gợi cặp lúng túng: Nam cần tìm cái gì? Kết quả nào là một bản kể truyện, kết quả nào chỉ trùng chữ “gióng”? Bước 3. Báo cáo, thảo luận Đọc từ khoá; trả lời. Mời hai cặp đọc từ khoá đã viết; hỏi: Vì sao kết Dự kiến trả lời: quả 4 (phim hoạt hình) chưa đáp ứng nhu cầu – Thẻ ghi phim không cho biết dựa theo bản kể của Nam? nào, nên Nam không biết đó có phải một dị bản của truyện hay không. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Từ khoá tốt nêu rõ đúng điều cần tìm (tên Đánh giá bằng lời: đạt khi chọn kết quả 3 có lí do đầy đủ và nhu cầu); chọn kết quả theo nhu theo nhu cầu, giải thích được vì sao từ khoá cầu và nguồn ghi rõ. “gióng” quá chung, viết được từ khoá có tên truyện và từ chỉ nhu cầu. Minh chứng là thẻ giấy; thao tác tìm kiếm thật chưa có minh chứng trong tiết. 9
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động 7. Giao việc chuẩn bị tiết 74 (2 phút) a) Mục tiêu: Biết việc chuẩn bị cho tiết học tiếp theo của văn bản Thánh Gióng. b) Nội dung: Nghe giao nhiệm vụ ở nhà. c) Sản phẩm: HS ghi nhiệm vụ vào vở. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Ghi nhiệm vụ. Nêu nhiệm vụ ở mục Hướng dẫn về nhà; nói rõ bản giới thiệu người anh hùng (câu 2 phần Trước khi đọc) là bài làm trên giấy, tranh tự vẽ hoặc ảnh có ghi nguồn; vài bạn sẽ giới thiệu đầu tiết 74. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Đánh dấu câu hỏi trong SGK. Nhắc chuẩn bị câu 3 – 6 (SGK tr. 9). Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nhắc lại. Mời một HS nhắc lại việc cần làm. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Tiết sau tìm hiểu ý nghĩa các chi tiết, chiến Giao nhiệm vụ ở mục Hướng dẫn về nhà. công và chủ đề của truyện. Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Sản phẩm dự kiến Thiết kế bản giới thiệu ngắn về một người anh Bản giới thiệu (vài bạn trình bày đầu tiết 74). hùng với các nội dung: tên, phẩm chất, chiến công (câu 2 phần Trước khi đọc, SGK tr. 6); làm trên giấy, tranh tự vẽ hoặc ảnh có ghi nguồn; không cần dùng máy tính. Đọc lại văn bản Thánh Gióng; chuẩn bị câu 3 – 6 Câu trả lời nháp câu 3 – 6 trong vở. phần Sau khi đọc (SGK tr. 9): với câu 3, ghi ý nghĩa của từng chi tiết a – e bằng một câu. Hoàn thiện phiếu 73A, thẻ 73B nếu chưa xong. Phiếu 73A, thẻ 73B hoàn chỉnh. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ................................................................................................................ ................................................................................................................ 10

