Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 26 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 44 trang Minh Tâm 13/10/2026 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 26 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_lop_6_sach_kntt_tuan_26_nam_hoc_2026_2027_ti.docx

Nội dung text: Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 26 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động 4. Đánh giá: cách phân chia hai loại khác biệt; vì sao số đông chọn khác biệt vô nghĩa? (câu 4, 5) (7 phút) a) Mục tiêu: Nêu được ý kiến đồng tình hay không đồng tình với cách phân chia hai loại khác biệt, có lí do; giải thích được vì sao số đông thường chọn khác biệt vô nghĩa và nêu được những năng lực, phẩm chất cần có để tạo ra khác biệt có ý nghĩa. b) Nội dung: Cặp đôi trả lời câu 4; nhóm bốn thảo luận câu 5 (SGK tr. 61); đại diện trình bày. c) Sản phẩm: Ý kiến câu 4 có lí do; câu trả lời câu 5 của nhóm. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Trao đổi cặp, nêu ý kiến. Giao cặp (1,5 phút): Dự kiến trả lời: 4. Tác giả phân chia sự khác biệt thành hai loại: – Đồng tình: cách của số đông chỉ khác ở vẻ sự “khác biệt vô nghĩa” (qua cách thể hiện của số ngoài, ai muốn cũng bắt chước được, hết ngày là đông các bạn trong lớp) và sự “khác biệt có ý thôi; cách của J khác ở việc làm nghiêm túc, lễ nghĩa” (qua cách thể hiện của J). Em có đồng độ, khiến cả lớp thay đổi cách nhìn và nể phục tình với cách phân chia như thế không? Vì sao? — đúng là có ý nghĩa. (SGK tr. 61) – Đồng tình một phần: trang phục, kiểu tóc riêng Nhắc: đồng tình hay không đều được, miễn nêu đôi khi cũng thể hiện sở thích thật của một được lí do và dựa vào điều văn bản kể (cách tổ người; nhưng ở câu chuyện này, chính người viết chức theo SGV tr. 59). thừa nhận đã chọn trò đơn giản nhất, không tìm điều ý nghĩa hơn, nên xếp vào loại vô nghĩa là có lí. – Chấp nhận ý kiến khác nếu có lí do rõ, không chê bai cá nhân. Giao nhóm bốn (2,5 phút): Thảo luận nhóm, ghi ý chính. 5. Do đâu số đông thường thể hiện sự khác biệt Dự kiến trả lời: vô nghĩa? Muốn tạo ra sự khác biệt có ý nghĩa, – Do đâu: khác biệt vô nghĩa là khác biệt bề con người cần có những năng lực và phẩm chất ngoài (cách ăn mặc, kiểu tóc, động tác lạ mắt, sự gì? (SGK tr. 61) ồn ào gây chú ý), có tính chất dễ dãi, không cần Gợi cách làm: so việc mặc một bộ đồ lạ với việc khả năng gì đặc biệt; vì dễ nên hầu như ai muốn J làm suốt một ngày — việc nào dễ, ai cũng làm cũng bắt chước được (đáp án theo SGV tr. 59). được? Việc nào cần cố gắng, cần dũng khí? Căn cứ trong văn bản: “chọn cách dễ dàng, không tốn chút tâm sức”; người viết “chọn trò đơn giản nhất”. – Cần có: trí tuệ, biết nhận thức về các giá trị, các năng lực cần thiết, bản lĩnh, sự tự tin (đáp án theo SGV tr. 59). Ở J: nghiêm túc, lễ độ, chân thành, hiểu rõ mình đang làm gì, có phần dũng cảm. 6
  2. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Đọc lại đoạn 7, 9; bổ sung ý. Đi các nhóm; nhóm chỉ nêu “vì lười”: gợi “Đọc lại câu người viết tự nhận ở đoạn 7 và câu đầu đoạn 9.” Nhóm cần hỗ trợ: nêu hai phẩm chất của J có trong đoạn 4 – 6. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; bổ sung; hỏi lại. Mời hai HS nêu ý kiến câu 4 (khác nhau nếu có), hai nhóm trình bày câu 5 (2 phút); nhóm khác bổ sung, hỏi lại nếu chưa rõ. Bước 4. Kết luận, nhận định 5. Khác biệt vô nghĩa: bề ngoài, dễ dãi, ai Đánh giá bằng lời: câu 4 đạt khi nêu rõ đồng tình cũng bắt chước được. Khác biệt có ý nghĩa hay không và có ít nhất một lí do dựa vào văn cần trí tuệ, hiểu giá trị, năng lực, bản lĩnh, tự bản hoặc đời sống; câu 5 đạt khi nêu được vì sao tin. (dễ, bề ngoài, ai cũng bắt chước được) và ít nhất hai năng lực, phẩm chất. Hoạt động 5. Đánh giá, vận dụng: bài học chỉ dành cho học sinh? (câu 6) (4 phút) a) Mục tiêu: Nêu được ý kiến về giá trị của bài học về sự khác biệt, có căn cứ từ văn bản và dòng ghi nguồn. b) Nội dung: Nhóm bốn thảo luận câu 6 (SGK tr. 61); đại diện trình bày, lớp đi đến ý kiến chung. c) Sản phẩm: Ý kiến của nhóm có căn cứ. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Thảo luận nhóm. Nêu câu hỏi (nhóm bốn, 1,5 phút; cách tổ chức Dự kiến trả lời: theo SGV tr. 60): – Không chỉ với học sinh. Bài học có ý nghĩa 6. Theo em, bài học về sự khác biệt được rút ra thiết thực trước hết với các bạn học sinh (câu từ văn bản này có phải chỉ có giá trị đối với lứa chuyện xảy ra ở lớp học, lứa tuổi hay tìm cách tuổi học sinh hay không? Vì sao? (SGK tr. 61) gây chú ý bằng trò lạ); nhưng người lớn cũng có lúc chưa phân biệt được khác biệt vô nghĩa với khác biệt có ý nghĩa, nên bài học có giá trị với bất cứ ai (theo SGV tr. 60). Căn cứ: đoạn cuối người viết chuyển sang nói “chúng ta”, “những người”, không còn nói riêng lớp học; văn bản trích từ một cuốn sách viết cho mọi người đọc, tác giả là tiến sĩ, kể lại kỉ niệm thời đi học. 7
  3. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Đọc lại đoạn 9, trả lời câu gợi. Nhóm lúng túng: gợi “Đoạn cuối, người viết Dự kiến trả lời: xưng ‘tôi’, ‘chúng tôi’ hay ‘chúng ta’? ‘Chúng – Xưng “chúng ta” — gồm cả người viết, người ta’ ở đây gồm những ai?” đọc, mọi người. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; trao đổi giữa hai nhóm. Mời hai nhóm trình bày (1,5 phút); ý kiến khác nhau thì cho hai nhóm hỏi lại nhau để đi đến ý kiến chung. Bước 4. Kết luận, nhận định 6. Bài học về hai loại khác biệt có ý nghĩa Đánh giá bằng lời: đạt khi nêu được ý kiến và ít trước hết với học sinh, nhưng có giá trị với nhất một căn cứ (từ văn bản hoặc từ đời sống). mọi người. Hoạt động 6. Tổng kết: nội dung, nghệ thuật; hai văn bản cùng bàn về khác biệt (3 phút) a) Mục tiêu: Khái quát được nội dung, nghệ thuật của văn bản; chỉ ra được điểm chung và điểm riêng của hai văn bản đã học trong bài. b) Nội dung: Cá nhân trả lời hai câu hỏi tổng kết; GV chốt. c) Sản phẩm: Dàn ý tổng kết ghi vở. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Suy nghĩ, trả lời. Hỏi: (1) Văn bản muốn nói với em điều gì? Cách Dự kiến trả lời: viết có gì đáng nhớ? (2) Xem người ta kìa! và – (1) Nội dung: bàn về hai loại khác biệt; khẳng Hai loại khác biệt cùng bàn về sự khác biệt; mỗi định cần khác biệt, nhưng phải là khác biệt có ý bài nhấn vào ý nào? nghĩa — khác biệt làm nên giá trị riêng của mỗi người (theo SGV tr. 58). Nghệ thuật: kể câu chuyện người viết là người trong cuộc rồi mới rút ra điều cần bàn; lí lẽ đi liền với bằng chứng cụ thể; giọng thành thật (tự nhận mình chọn sai). – (2) Xem người ta kìa!: cái riêng của mỗi người là đáng quý, cần hoà đồng mà vẫn giữ cái riêng, tôn trọng khác biệt. Hai loại khác biệt: khác biệt phải có ý nghĩa, không phải trò lạ để gây chú ý. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Xem vở, trả lời. Cho HS xem lại vở (1 phút). HS lúng túng ở câu (2): gợi “Đọc lại dòng chốt tổng kết của bài Xem người ta kìa! ở vở tiết 98.” Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trả lời; bổ sung. Mời hai HS trả lời; HS khác bổ sung. 8
  4. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định III. Tổng kết. 1. Nội dung: khác biệt thật sự là Chốt nội dung, nghệ thuật. khác biệt có ý nghĩa, làm nên giá trị riêng của mỗi người. 2. Nghệ thuật: đi từ câu chuyện người trong cuộc đến điều cần bàn; lí lẽ gắn với bằng chứng; giọng thành thật. Hoạt động 7. Luyện tập: bốn câu trắc nghiệm (3 phút) a) Mục tiêu: Củng cố hiểu biết về lí lẽ, bằng chứng, kết luận và cách triển khai của văn bản. b) Nội dung: Cá nhân chọn đáp án bốn câu trắc nghiệm, nêu căn cứ trong văn bản. c) Sản phẩm: Đáp án bốn câu kèm căn cứ. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Chọn đáp án, tìm câu văn căn cứ. Chiếu bốn câu; HS ghi đáp án vào vở (1,5 phút). Đáp án: Câu 1 – B (đoạn 7: “ tôi đã chọn trò Câu 1. Theo lời người viết, vì sao “tôi” chọn mặc đơn giản nhất vì không quan tâm tìm kiếm một bộ đồ quái dị đến trường? thứ ý nghĩa hơn”; A sai vì quy định của bài tập là không làm phiền người khác; C sai vì thầy chỉ A. Vì muốn làm phiền các bạn trong lớp. giao phải cố gắng trở nên khác biệt; D sai vì J ăn B. Vì đã chọn trò đơn giản nhất, không quan tâm mặc như bình thường). tìm kiếm một thứ ý nghĩa hơn. Câu 2 – C (đoạn 8: “J là người duy nhất chọn C. Vì thầy giáo yêu cầu cả lớp mặc như vậy. loại khác biệt có ý nghĩa”; A, D sai vì J ăn mặc D. Vì muốn làm giống bạn J. như bình thường và vẫn làm bài tập theo cách Câu 2. Điều gì làm J trở thành “ngoại lệ”? của mình; B là việc của một bạn nữ vận động A. J mặc trang phục lạ nhất lớp. viên). B. J nhào lộn trong phòng ăn trưa. C. J là người duy nhất chọn loại khác biệt có ý nghĩa. D. J không tham gia bài tập của thầy. 9
  5. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Câu 3. Theo đoạn cuối, khi có đủ thời gian suy Câu 3 – B (đoạn 9: “Chúng ta chỉ đơn thuần tách nghĩ, chúng ta sẽ làm gì? những người vô nghĩa ra khỏi những người có ý A. Bắt chước những người gây náo động. nghĩa, và chúng ta bỏ qua nhóm đầu tiên ”; A, C, D trái với đoạn này). B. Tách những người vô nghĩa ra khỏi những người có ý nghĩa và bỏ qua nhóm đầu tiên. Câu 4 – A (câu 3, Hoạt động 3: đoạn 1 – 6 kể C. Chú ý nhiều nhất tới người mặc đồ pi-gia-ma chuyện, đoạn 7 – 9 bàn luận). nhàu nhĩ. D. Coi mọi cách khác biệt đều như nhau. Câu 4. Văn bản được triển khai theo cách nào? A. Đi từ câu chuyện thực tế để rút ra điều cần bàn luận. B. Nêu điều cần bàn trước, sau đó mới đưa bằng chứng. C. Chỉ kể chuyện, không có lời bàn luận. D. Chỉ bàn luận, không kể chuyện. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Ghi đáp án vào vở. HS làm cá nhân; GV đi quan sát, nhắc tìm câu văn căn cứ trước khi chọn. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nêu đáp án, căn cứ; lớp xác nhận. Mời bốn HS, mỗi HS một câu, nêu đáp án và câu căn cứ (1 phút); HS khác sửa nếu sai. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Chọn đáp án dựa vào câu chữ văn bản, Nhận xét ngắn số câu cả lớp trả lời đúng; nhắc không dựa vào phỏng đoán. chỗ còn nhầm. 10