Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 33 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 33 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_6_sach_kntt_tuan_33_nam_hoc_2026_2027_ti.docx
Nội dung text: Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 33 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động 3. Đối chiếu mục đích Nói và nghe (8 phút) a) Mục tiêu: Nêu điểm giống và khác về mục đích của bốn nội dung Nói và nghe đã học. b) Nội dung: Câu 3 SGK; ghép bốn tình huống với mục đích nói, xác định việc người nghe cần làm. c) Sản phẩm: Bốn cặp nội dung – mục đích và lời nhận xét về vai trò người nghe. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc câu hỏi, xác định bốn nội dung đã thực Câu 3 (SGK tập hai tr. 108): Nhắc lại những nội hành; không phải trả lời phần Bài 10 chưa học. dung mà em đã thực hành nói và nghe ở mỗi bài trong học kì vừa qua. Cho biết mục đích của hoạt động nói ở các bài Chuyện kể về những người anh hùng, Thế giới cổ tích, Khác biệt và gần gũi, Trái Đất – ngôi nhà chung và Cuốn sách tôi yêu có gì giống và khác nhau. Chỉ ôn Bài 6–9 đã học; Cuốn sách tôi yêu sẽ thực hiện sau. GV ghi bốn việc: kể Thánh Gióng; kể Cây khế bằng lời người em; trình bày ý kiến về thói quen đọc sách; thảo luận cách giảm rác ở lớp. Cặp đôi nêu mục đích và một việc người nghe cần làm (1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Dự kiến trả lời: Cặp làm 2 phút. Nếu chỉ ghi “để nói hay”, hỏi Bài 6: kể lại truyền thuyết, giúp người nghe nắm người nghe cần hiểu hoặc cùng quyết định điều sự việc và ý nghĩa; kể ngôi thứ ba. Bài 7: kể cổ gì sau bài nói. tích bằng lời nhân vật, giúp người nghe hiểu cốt truyện qua vai kể; ngôi thứ nhất phù hợp nhân vật. Đối chiếu tiếp hai nội dung không phải kể Dự kiến trả lời: chuyện. Bài 8: trình bày ý kiến về một hiện tượng, dùng lí lẽ và bằng chứng để thuyết phục. Bài 9: trao đổi để tìm giải pháp khắc phục ô nhiễm phù hợp, có thể thực hiện; cần cân nhắc ý kiến của người khác. Người nghe: ghi ý chính, không ngắt lời; hỏi chi tiết chưa rõ, kiểm lí lẽ/bằng chứng hoặc góp ý tính khả thi đúng loại bài. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Giải thích: đều truyền đạt nội dung rõ ràng, phù Hai cặp báo cáo, mỗi cặp hai nội dung; cặp khác hợp người nghe; khác ở kể để hiểu truyện, trình nêu điểm giống, khác (3 phút). bày để thuyết phục, thảo luận để cùng tìm cách giải quyết. 6
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định Ghi bốn mục đích vào vở; tự bổ sung chỗ nhầm. Chốt và cho HS hoàn thiện trong 2 phút: kể Không buộc dùng nguyên lời mẫu. chuyện không chỉ liệt kê tên nhân vật; nêu ý kiến không chỉ bày tỏ thích/không thích; thảo luận không chỉ đọc lần lượt bài chuẩn bị. Kiểm HS đã nói đúng mục đích, có ví dụ và nêu việc nghe tương ứng. Hoạt động 4. Luyện tập: chọn kiểu bài và lập khung ý (10 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng yêu cầu kiểu bài vào hai tình huống cụ thể; phát hiện dữ kiện bị thêm ngoài tình huống. b) Nội dung: Làm phiếu 129B: phân biệt biên bản với bài ý kiến; sửa nhận định sai và lập khung ý. c) Sản phẩm: Câu trả lời có căn cứ từ tình huống; khung ba phần của bài ý kiến. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc tình huống và xác định mục đích của hai yêu Phát phiếu 129B. Đọc dữ kiện, làm câu 1–3; cầu. khung ý chỉ ghi từ khoá, chưa viết bài hoàn chỉnh (1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Dự kiến trả lời: Làm cá nhân 3 phút, trao đổi cặp 1 phút. Nếu lẫn Câu 1: A viết biên bản; B viết bài trình bày ý đề xuất với kết luận, yêu cầu gạch riêng hai câu kiến. A lưu lại cuộc họp; B nhằm thuyết phục về trong dữ kiện. Nếu lí lẽ chỉ là “hay, tốt”, hỏi việc một việc nên làm. ấy có ích gì và có chi tiết nào chứng minh. Câu 2: câu dự thảo chưa đúng. Có thể sửa: “Cả tổ thống nhất thử tổ chức góc đổi sách vào giờ sinh hoạt tuần sau; việc mua sách mới chưa được thống nhất.” Không ghi mọi bạn đã đồng ý góp tiền. Câu 3: chọn một quan điểm về góc đổi sách; viết Dự kiến trả lời: khung mở bài – thân bài – kết bài. Gợi ý đồng tình: mở bài nêu tổ nên thử góc đổi sách; thân bài: có thêm sách đọc từ số sách các bạn sẵn sàng mang, không bắt buộc mua mới; cần quy ước giữ gìn và trả đúng hẹn; kết bài đề nghị thử, sau đó xem kết quả. Chấp nhận ý kiến khác: chỉ thử khi đã có người quản lí hoặc chưa tổ chức nếu chưa bảo đảm giữ sách. Lí lẽ, ví dụ phải hợp tình huống; không tự gán số sách, số tiền thành sự thật. 7
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nêu căn cứ, hỏi lại nếu có điều chưa rõ; ghi nhận Hai cặp trình bày lời sửa và hai khung ý khác góp ý đúng với khung của mình. nhau (3 phút). Mời bạn chỉ rõ phần nào là dữ kiện, phần nào là đề xuất. Bước 4. Kết luận, nhận định Hoàn thiện khung; biết biên bản ghi điều đã xảy Trong 2 phút, đánh giá: chọn đúng kiểu; sửa ra, còn bài ý kiến được đề xuất nhưng phải có lí đúng điều chưa thống nhất; khung có quan điểm, lẽ. lí lẽ và cách kết. Không bắt mọi HS đồng tình với một giải pháp. Hoạt động 5. Vận dụng: nói từ khung ý và tự chọn việc ôn (6 phút) a) Mục tiêu: Chuyển khung viết thành lời nói ngắn; nghe đúng và tự xác định điểm cần ôn. b) Nội dung: Nói theo cặp từ câu 3 phiếu 129B; chọn một yêu cầu viết cần tập thêm. c) Sản phẩm: Mỗi HS nói và nghe một lượt, ghi một việc ôn cụ thể. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Chọn ý chính; không đọc nguyên toàn bộ khung. Giao nói tối đa 1 phút theo khung đã lập. Người nghe nhắc lại ý kiến chính và hỏi một câu để người nói làm rõ (0,5 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Cả hai đều nói, nghe và trả lời. Ví dụ hỏi: “Làm Hai lượt, mỗi lượt 1 phút nói và 0,5 phút nghe – sao biết ai đang giữ cuốn sách?”; có thể đáp bằng đáp; tổng 3 phút. GV nghe luân phiên vài cặp; hỗ đề xuất ghi tên người mượn, tên sách, ngày trả. trợ bằng khung “Em đề nghị vì ; ví dụ ”. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nhận xét có vị trí, căn cứ; chỗ tốt được giữ. Trong 1,5 phút, hai HS nêu một điểm bài nói đã Không buộc sửa nếu phần đó đã đúng. rõ hoặc còn thiếu; mỗi em ghi một việc ôn riêng, chẳng hạn bổ sung bằng chứng hoặc kiểm vai kể. Bước 4. Kết luận, nhận định Ghi việc ôn; giữ phiếu 129B để xem lại yêu cầu Chốt và giao nhiệm vụ ở mục Hướng dẫn về nhà kiểu bài. (1 phút): ôn bằng việc làm cụ thể trên sản phẩm của mình. Ghi nhận người nói rõ quan điểm, lí lẽ và người nghe nhắc đúng ý bạn. 8
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Sản phẩm dự kiến Hoàn thiện phiếu 129A: với mỗi kiểu bài, ghi Bảng đủ năm kiểu đã học; kinh nghiệm, đề tài một đề tài mới và kinh nghiệm rút từ bài em đã không buộc trùng ví dụ của GV. thực hành; có thể ghi điều còn vướng. Mang phiếu đến tiết 130. Chuẩn bị câu 4, 5 SGK tập hai tr. 108; đọc lại Bốn ví dụ tiếng Việt và một nhu cầu học kĩ năng Tiếng cười không muốn nghe (tr. 73–75). Ghi số để dùng ở tiết 130. vào vở một kiến thức tiếng Việt ở mỗi Bài 6–9 kèm ví dụ; nêu một thao tác số em còn cần tập khi làm bài học. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ................................................................................................................ ................................................................................................................ 9
- Biên soạn: Lop6.edu.vn PHIẾU DÀNH CHO HỌC SINH Tiết 129 – In phần này để phát; các câu trả lời dài viết vào vở. Phiếu 129A – Các kiểu bài đã thực hành Họ và tên: ........................................ Nhóm: ........ Nhóm phụ trách một kiểu; các kiểu còn lại bổ sung từ báo cáo của bạn. Với mỗi kiểu, ghi đề tài mới và kinh nghiệm của chính em. Dùng từ khoá; ý dài ghi vào vở. Kiểu bài Mục đích, yêu cầu; các bước Đề tài mới; kinh nghiệm Thuyết minh thuật lại một sự ................................ Đề tài: .................... kiện Kinh nghiệm: ............ Đóng vai nhân vật kể lại truyện ................................ Đề tài: .................... cổ tích Kinh nghiệm: ............ Trình bày ý kiến về một hiện ................................ Đề tài: .................... tượng Kinh nghiệm: ............ Biên bản một cuộc họp, cuộc ................................ Đề tài: .................... thảo luận Kinh nghiệm: ............ Tóm tắt nội dung văn bản bằng ................................ Đề tài: .................... sơ đồ Kinh nghiệm: ............ Chọn một kiểu em muốn tập thêm và nêu lí do: ................................................ ......................................................................................................................... Điều em cần hỏi thêm về cách viết: ......................................................................................................................... 10

