Giáo án Tin học lớp 6 - Bài 16. Các cấu trúc điều khiển (Tích hợp năng lực số và AI) (Năm học 2026-2027)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tin học lớp 6 - Bài 16. Các cấu trúc điều khiển (Tích hợp năng lực số và AI) (Năm học 2026-2027)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tin_hoc_lop_6_bai_16_cac_cau_truc_dieu_khien_tich_ho.docx
Nội dung text: Giáo án Tin học lớp 6 - Bài 16. Các cấu trúc điều khiển (Tích hợp năng lực số và AI) (Năm học 2026-2027)
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định (2 phút). Đạt khi nêu Sửa nhãn đảo, mũi tên thiếu hướng; ghi sự khác đủ điều kiện, lệnh từng nhánh và chiều nối; tránh nhau bằng một câu và một ví dụ. vẽ cả hai nhánh liên tiếp như tuần tự. 3. Luyện tập (14 phút) a) Mục tiêu: Vẽ và giải thích sơ đồ cho công việc đời sống, an toàn mạng. b) Nội dung: Hai câu củng cố SGK tr.68 và Luyện tập 1a,b,c tr.70. c) Sản phẩm: Một sơ đồ tuần tự và bốn sơ đồ rẽ nhánh dạng thiếu. d) Tổ chức thực hiện: Chu trình 4 – Từ câu nói tới sơ đồ (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). Giao Phiếu 2: Đọc yêu cầu, xác định dữ kiện và sản phẩm phải kể hai việc tuần tự, vẽ một việc; biểu diễn “Nếu nộp. Cá nhân suy nghĩ trước; khi làm theo trời mưa thì em không đi đá bóng”. cặp/nhóm, thống nhất người ghi và người trình bày. Bước 2. Thực hiện (4 phút). Nhắc câu đề chưa Cá nhân kể soạn cặp và pha nước chanh theo quy định trời không mưa chắc chắn đi đá bóng; công thức có sẵn; chọn soạn cặp để vẽ ba lệnh. nhánh Sai chỉ đi tiếp, không tự thêm một hành Vẽ điều kiện Trời mưa? và nhánh Đúng → không động không được cho. đi đá bóng. Bước 3. Báo cáo, thảo luận (2 phút). Hai em đọc Sơ đồ tuần tự có ba lệnh liên tiếp; mưa là rẽ đường đi và nêu điều gì không thể suy ra từ câu nhánh thiếu, hai đường nhập lại sau lệnh không nếu thì . đi đá bóng. Bước 4. Kết luận, nhận định (1 phút). Chốt đúng Đối chiếu bạn, xóa lệnh tự suy diễn ở nhánh Sai; ngữ nghĩa câu nguồn; chấp nhận ví dụ khác rõ giữ điều kiện dạng câu hỏi. bước và sơ đồ đúng. Chu trình 5 – Ba tình huống an toàn (6 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). Chia nhóm 1–2 Đọc yêu cầu, xác định dữ kiện và sản phẩm phải câu a, 3–4 câu b, 5–6 câu c trong Phiếu 3; vẽ rồi nộp. Cá nhân suy nghĩ trước; khi làm theo đổi sản phẩm để mỗi em kiểm đủ ba trường hợp. cặp/nhóm, thống nhất người ghi và người trình bày. Bước 2. Thực hiện (3 phút). Nhắc đây là mô tả Vẽ điều kiện bị đe dọa; thư có tệp từ địa chỉ lạ; các quy tắc đã học Bài 9; nhánh Sai không có người lạ xin thông tin. Nhánh Đúng lần lượt báo nghĩa mọi thư còn lại đều an toàn hoặc được tùy cha mẹ, không mở tệp, không gửi thông tin. ý chia sẻ. Bước 3. Báo cáo, thảo luận (1 phút). Mỗi loại Cả ba là rẽ nhánh dạng thiếu, có nhánh Đúng một nhóm đọc điều kiện và hành động, lớp đánh thực hiện hành động bảo vệ và nhánh Sai đi tiếp. dấu đã kiểm cả ba. 4
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định (1 phút). Đạt khi Sửa sơ đồ, ghi cách ứng xử bằng lời; không dùng điều kiện giữ đủ yếu tố của đề, không đổi “không liên kết hay thông tin cá nhân thật làm ngữ liệu. mở” thành “mở”; thêm trợ giúp người lớn khi cần. 4. Vận dụng (6 phút) a) Mục tiêu: Giữ quyền quyết định khi dùng AI hỗ trợ. b) Nội dung: Phiếu 3 câu 4: thẻ AI chấm theo số lần gật đầu. c) Sản phẩm: Quyết định sửa điểm có căn cứ luật và kiểm hai loại câu. d) Tổ chức thực hiện: Chu trình 6 – Ai quyết định điểm cuối cùng? (6 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). Đưa thẻ mô Đọc yêu cầu, xác định dữ kiện và sản phẩm phải phỏng: AI đề nghị “Cứ gật đầu là được một nộp. Cá nhân suy nghĩ trước; khi làm theo điểm”. Cặp A nghe “12 là số nguyên tố” rồi lắc cặp/nhóm, thống nhất người ghi và người trình đầu; cặp B nghe cùng câu rồi gật đầu. Hãy quyết bày. định điểm. Bước 2. Thực hiện (2 phút). Hỏi người nào cần Đọc luật, xác định 12 không nguyên tố; A trả lời kiểm và chịu trách nhiệm nếu dùng điểm AI; đúng nên cộng một, B sai nên không cộng. Ghi lí không gọi mọi lệnh if then là AI. do bác gợi ý. Bước 3. Báo cáo, thảo luận (2 phút). Hai em AI chỉ hỗ trợ; GV/người tổ chức kiểm dữ kiện và đóng vai người ghi và GV, thống nhất bản điểm luật, quyết định cuối cùng. Sơ đồ điều kiện là sửa, giải thích cho người chơi. công cụ mô tả xử lí, không đủ để kết luận hệ thống có AI. Bước 4. Kết luận, nhận định (1 phút). Chốt trách Nộp phiếu và sơ đồ; hoàn thiện sơ đồ còn dở, nhiệm con người và ghi nhận quyết định dựa căn chuẩn bị nêu việc lặp và điều kiện dừng. cứ; giao quan sát việc lặp trong trò chơi để tiết 31 tìm hiểu. [6.A1.2] (Tính chủ động của con người) GV yêu HS dựa luật và sự thật, ghi điểm A+1/B+0; nêu cầu ra quyết định sửa điểm trong tình huống AI người tổ chức kiểm và chịu trách nhiệm về kết gợi ý sai luật. quả cuối. IV. HỌC LIỆU TIẾT 30 Bộ thẻ và cách ghi trò chơi In/cắt cột câu khẳng định để chơi; GV giữ cột đáp án. Các thẻ dưới đây phát triển từ gợi ý SGV; hai cặp được lựa chọn chủ đề trước lượt chơi, dùng cùng quy tắc chấm. Người ghi lập dòng cho từng lượt, kể cả khi lặp lại thẻ. Chủ đề Câu khẳng định Đáp án GV Sinh học Voi là động vật ăn thịt. Sai; voi ăn thực vật. 5
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Chủ đề Câu khẳng định Đáp án GV Sinh học Hổ thuộc họ Mèo. Đúng. Sinh học Bò ăn cỏ. Đúng. Sinh học Hổ chỉ ăn cỏ. Sai; hổ ăn thịt. Toán 7 là số nguyên tố. Đúng; chỉ có ước 1 và 7. Toán 12 là số nguyên tố. Sai; có các ước ngoài 1 và 12, như 2,3. Toán 2 là số nguyên tố. Đúng. Toán 1 là số nguyên tố. Sai; số nguyên tố lớn hơn 1 và có đúng hai ước dương. Lượt/thẻ Gật hay lắc (hoặc Đ/S) Trả lời đúng? Điểm Cặp .... / lượt .... ...................... Đúng / Sai 1 / 0 Cặp .... / lượt .... ...................... Đúng / Sai 1 / 0 Cặp .... / lượt .... ...................... Đúng / Sai 1 / 0 Phiếu 1 – Đánh giá và hai cấu trúc Theo bảng trò chơi; các câu 4–5 yêu cầu cả lời và sơ đồ. Câu 1. Điều kiện để cặp chơi được cộng một điểm là gì? Trả lời: ............................................................................................................................ Câu 2. Việc chấm một câu gồm những bước nào? Nếu điểm đang là 2, trả lời đúng/sai thì điểm mới là bao nhiêu? Trả lời: ............................................................................................................................ Câu 3. Tuần tự là gì? Chỉ ba lệnh tuần tự trong một việc quen thuộc. Trả lời: ............................................................................................................................ Câu 4. Rẽ nhánh là gì? Vẽ dạng thiếu của việc cộng điểm. Trả lời: ............................................................................................................................ Câu 5. Vẽ dạng đủ của phản ứng người chơi, giải thích khác dạng thiếu. Trả lời: ............................................................................................................................ Đáp án và hướng dẫn phản hồi của Phiếu 1 – Đánh giá và hai cấu trúc Câu 1. Người chơi trả lời đúng với nội dung thẻ. Gật với câu đúng hoặc lắc với câu sai đều là trả lời đúng. Câu 2. Kiểm câu trả lời đúng hay sai; nếu đúng cộng một điểm. Đúng →3, sai →2. Không dùng động tác gật đầu làm điều kiện thay thế. Câu 3. Thực hiện lần lượt các lệnh theo thứ tự từ bắt đầu đến kết thúc. Xem thời khóa biểu → lấy sách vở tương ứng → cho vào cặp. Câu 4. Chọn bước xử lí theo điều kiện. Hình thoi Trả lời đúng?; Đúng → Cộng 1 điểm → điểm nối; Sai → điểm nối. Mũi tên sau điểm nối đi tiếp. Câu 5. Hình thoi Câu khẳng định đúng?; Đúng → Gật đầu; Sai → Lắc đầu; hai đường nhập lại. Dạng đủ có hành động ở cả hai nhánh; mỗi lượt chỉ đi một nhánh. 6

