Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 23 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 23 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_6_sach_kntt_tuan_23_nam_hoc_2026_2027_tich.docx
Nội dung text: Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 23 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop6.edu.vn 3. Hoạt động 3: Luyện tập – Thứ tự thực hiện phép tính: Bài 6.38 (16 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS tính giá trị của biểu thức có nhiều phép tính với phân số theo đúng thứ tự; chỉ ra lỗi khi làm sai thứ tự. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 6.38 (SGK tr. 26): Tính: a) −1 + 5 + 1; b) 6.38 (SGV tr. 147 cho đáp số; các bước tự soạn): 2 6 3 −1 5 1 −3 5 2 4 2 −3 7 1 3 1 7 10 4 1 a) + + = + + = = ; + − ; c) : ⋅ ; d) + :4− . 2 6 3 6 6 6 6 3 8 4 12 5 4 5 11 11 8 b) −3 + 7 − 1 = −9 + 42 − 2 = 31; Câu hỏi (tự soạn): Trước khi tính, ở mỗi câu c), d) 8 4 12 24 24 24 24 3 1 7 3 7 3 20 12 em làm phép tính nào trước? Vì sao? c) : ⋅ = : = ⋅ = ; 5 4 5 5 20 5 7 7 d) 10 + 4 :4− 1 = 10 + 1 − 1 = 1− 1 = 7. 11 11 8 11 11 8 8 8 Câu hỏi: c) làm phép nhân trong dấu ngoặc trước; d) làm phép chia 4 :4 trước, rồi cộng, trừ từ trái 11 sang phải (không có dấu ngoặc). Lỗi hay gặp ở c): bỏ dấu ngoặc, tính 3 : 1 ⋅ 7 = 12 ⋅ 7 = 84 – sai vì phép tính trong dấu 5 4 5 5 5 25 ngoặc phải làm trước. Lỗi hay gặp ở d): cộng trước rồi chia, 10 4 1 7 1 17 + :4− = − = – sai vì đề không có 11 11 8 22 8 88 dấu ngoặc, phép chia làm trước phép cộng. Tiêu chí: nêu đúng phép tính làm trước; bốn kết quả đúng, rút gọn đến tối giản; quy đồng chọn mẫu chung nhỏ nhất (6 ở a), 24 ở b)) hoặc mẫu chung khác vẫn đúng nếu rút gọn kết quả. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu Bài 6.38; Nêu phép tính làm trước; làm bài. hỏi câu hỏi tự soạn trước khi cho làm (khoảng 2 phút). Mời bốn HS lên bảng, mỗi em một câu; cả lớp làm vào vở. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đi kiểm thứ tự Bốn HS làm trên bảng; lớp làm vở. phép tính ở c), d) trong vở HS (khoảng 7 phút). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời lớp nhận xét Nhận xét; chỉ bước sai trong hai lỗi. từng câu trên bảng; chiếu hai lỗi hay gặp ở c), d), hỏi “bạn sai ở bước nào?” (khoảng 5 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): trong Ghi kết luận; ghi việc về nhà. ngoặc trước; không có ngoặc thì nhân, chia trước, cộng, trừ sau; cùng cấp thì từ trái sang phải; kết quả rút gọn đến tối giản. Nhận xét bằng lời (khoảng 2 phút). Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà. 6
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Sửa vào vở các bài về nhà còn sai ở Hoạt động 1. 6.41 (SGV tr. 147): phần 1 và phần 3, vì 8 8 Làm vào vở (SGK tr. 26): 1 + 3 = 4 = 1. Hai cặp còn lại: 1 + 4 = 5, – Bài 6.41. Nam cắt một chiếc bánh nướng hình 8 8 8 2 8 8 8 3 + 4 = 7 – khác 1. vuông thành ba phần không bằng nhau (như hình 8 8 8 2 vẽ). Nam đã ăn hai phần bánh, tổng cộng là 1 Bài 6.41 chữa ở Hoạt động 1 tiết 61; nhận xét 2 bằng lời. chiếc bánh. Đố em biết Nam đã ăn hai phần bánh nào? Chuẩn bị tiết sau (Luyện tập chung, tiết 2): đọc trước Ví dụ 2, Ví dụ 3 (SGK tr. 25); mang vở có Bài 6.34–6.37 (giao ở tiết 59) và máy tính cầm tay nếu có. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 7
- Biên soạn: Lop6.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY LUYỆN TẬP CHUNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 23 Số tiết: 2 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 61 (Luyện tập chung dạy trong 2 tiết, tiết 60–61; tiết này: chữa Bài 6.34– 6.37, 6.41 và bài vận dụng 6.26, 6.30; Ví dụ 2, 3; Bài 6.42, 6.43; kiểm kết quả bằng máy tính cầm tay). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Củng cố quy tắc cộng, trừ, nhân, chia phân số; hai bài toán về phân số (tìm giá trị phân số của một số, tìm một số biết giá trị phân số của nó). 2. Năng lực – Giải được bài toán thực tế về phân số: nhận ra dạng bài toán, lập phép tính, viết câu trả lời có đơn vị, kiểm lại bằng dữ kiện của đề. – Giải thích được cách chọn phép tính; chỉ ra chỗ sai trong một lời giải sai. – Năng lực số – [TC1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): lập phép tính trước, dùng máy tính cầm tay để tính và kiểm ngược kết quả của bài toán thực tế về phân số. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ, trách nhiệm: hoàn thành phần việc của mình trong nhóm, kiểm lại kết quả trước khi báo cáo. – Yêu nước: biết di tích Côn Sơn – Kiếp Bạc (Ví dụ 2), món ăn và bánh chưng ngày Tết (Ví dụ 3, Bài 6.42). II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập hai, tr. 25–26; máy chiếu hoặc bảng phụ ghi bảng đáp số Bài 6.34–6.37, hình Bài 6.41, đề Bài 6.26, 6.30, Ví dụ 2, 3, Bài 6.42, 6.43 và bảng ở Hoạt động 4; một máy tính cầm tay Casio fx-570VN PLUS để bấm mẫu (chiếu màn hình máy nếu có máy chiếu vật thể). – GV: trước giờ học bấm thử các chuỗi phím ở Hoạt động 4 trên máy sẽ dùng, đặt máy về chế độ mặc định (MthIO–MathO). Máy khác loại: bấm thử, sửa chuỗi phím trước khi dạy. – HS: SGK, vở có Bài 6.34–6.37 (giao ở tiết 59) và Bài 6.41 (giao ở tiết 60); đã đọc trước Ví dụ 2, 3 (SGK tr. 25); máy tính cầm tay nếu có (dặn ở tiết 60). – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 8
- Biên soạn: Lop6.edu.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Chữa bài về nhà – Bài 6.34–6.37, 6.41; bài vận dụng 6.26, 6.30 (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình của Bài 6.41 – SGK Toán 6, tập hai, tr. 26. a) Mục tiêu: HS tự kiểm bài về nhà của Bài 27 và Bài 6.41; chữa trên bảng hai bài vận dụng của Bài 25, 26; giải thích được cách chọn phép tính. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Đổi vở với bạn cùng bàn; đối chiếu Bài 6.34–6.37 Đáp số trong bảng lấy từ đáp án đã soạn ở tiết 59 với bảng đáp số GV chiếu; đánh dấu bài sai. (SGV tr. 146). Bài Đáp số 6.41 (SGV tr. 147): Nam đã ăn phần 1 và phần 3, 8 8 6.34 a) 80; b) −2 vì 1 + 3 = 4 = 1. Thử hai cặp còn lại: 1 + 4 = 5, 8 8 8 2 8 8 8 6.35 a) 12 m; b) 7 500 m² 3 + 4 = 7 – đều khác 1. 8 8 8 2 1 015 6.36 a) ; b) −96 4 1 2 Câu hỏi: phần đã bằng nhưng chỉ là một phần, 8 2 6.37 120 m đề bài nói Nam ăn hai phần. Bài 6.41 (SGK tr. 26): Nam cắt một chiếc bánh nướng hình vuông thành ba phần không bằng nhau (như hình vẽ). Nam đã ăn hai phần bánh, tổng cộng là 1 chiếc bánh. Đố em biết Nam đã ăn 2 hai phần bánh nào? Câu hỏi (tự soạn): Ở Bài 6.41, vì sao không chọn phần 4? 8 9
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 6.26 (SGK tr. 18): Mai tự nhẩm tính về thời 6.26 (SGV tr. 141): a) 1 + 1 = 8 + 1 = 9 = 3 3 24 24 24 24 8 gian biểu của mình trong một ngày thì thấy: 1 thời 3 (thời gian trong ngày); 1 gian là dành cho việc học ở trường; thời gian là b) 1− 7 − 3 = 16 − 7 − 6 = 3 (thời gian trong 24 16 8 16 16 16 16 dành cho các hoạt động ngoại khoá; 7 thời gian 16 ngày). dành cho hoạt động ăn, ngủ. Còn lại là thời gian 6.30 (SGV tr. 144): 20 phút = 20 giờ = 1 giờ; 60 3 dành cho các công việc cá nhân khác. Hỏi: a) Mai quãng đường dài 15 ⋅ 1 = 5 (km). đã dành bao nhiêu phần thời gian trong ngày cho 3 việc học ở trường và hoạt động ngoại khoá? b) Câu hỏi: ở 6.30, vận tốc tính bằng km/h (km đi Mai đã dành bao nhiêu phần thời gian trong ngày được trong 1 giờ) nên thời gian phải tính bằng giờ. cho các công việc cá nhân khác? Lỗi hay gặp ở 6.30: 15 ⋅ 20 = 300 (km) – sai vì 20 Bài 6.30 (SGK tr. 21): Mỗi buổi sáng, Nam là số phút, không phải số giờ; đi xe đạp 20 phút thường đi xe đạp từ nhà đến trường với vận tốc 15 không thể được 300 km. Lỗi hay gặp ở 6.26b): 1− 7 = 9 – sai vì 9 còn km/h và hết 20 phút. Hỏi quãng đường từ nhà 16 16 16 Nam đến trường dài bao nhiêu kilômét? gồm cả thời gian học ở trường và ngoại khoá (3 ở 8 Câu hỏi (tự soạn): Ở Bài 6.30, vì sao phải đổi 20 câu a) chưa trừ. phút ra giờ trước khi nhân? Tiêu chí: tự chấm đúng theo bảng đáp số; 6.41 có phép cộng kiểm; 6.26, 6.30 lập đúng phép tính, có đơn vị hoặc lời ghi “thời gian trong ngày”. Nhận xét bằng lời. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Đầu giờ yêu cầu Đổi vở, đối chiếu, đánh dấu bài sai. HS mở vở; chiếu bảng đáp số Bài 6.34–6.37; giao đổi vở chấm chéo (khoảng 3 phút). Chọn ba HS chuẩn bị chữa Bài 6.41, 6.26, 6.30 trên bảng. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Chiếu hình Bài Chấm bài của bạn; ba HS lên bảng. 6.41. Ba HS chữa bài trên bảng (khoảng 4 phút); GV đi kiểm, hỏi nhanh mỗi bàn bài nào sai. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời lớp nhận xét Nhận xét; trả lời câu hỏi. từng bài; hỏi câu hỏi tự soạn (khoảng 3 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): đọc kĩ đề Nhận vở, sửa lỗi. để biết lấy bao nhiêu phần, đổi đơn vị cho khớp trước khi tính. Trả vở; HS sửa bài sai vào vở (khoảng 2 phút). 10

