Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 14 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 14 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_6_sach_kntt_tuan_14_nam_hoc_2026_2027_tich.docx
Nội dung text: Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 14 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop6.edu.vn 4. Hoạt động 4: Vận dụng – Bài 3.30, 3.31; kiểm một câu trả lời do AI đưa ra (14 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Dùng tổng các số để lập luận (Bài 3.30); ghép các cặp số đối để tính nhanh tổng các số trong một tập hợp số nguyên (Bài 3.31); dùng cách ghép cặp đó để phát hiện ý sai trong một câu trả lời do AI đưa ra (mô phỏng). b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 3.30 (SGK tr. 69): Có ba chiếc hộp đựng Tổng các số trong mỗi hộp: 6 + (−1) + (−3) = 2; những miếng bìa. Trên mỗi miếng bìa có ghi một 5 + (−4) + 3 = 4; (−5) + 9 + 2 = 6 (SGV tr. 86). số như đã cho trong hình dưới đây. Hãy chuyển Chuyển một miếng bìa không làm thay đổi tổng một miếng bìa từ hộp này sang hộp khác sao cho của cả ba hộp: 2 + 4 + 6 = 12. Khi tổng ba hộp tổng các số ghi trên các miếng bìa trong mỗi hộp bằng nhau thì mỗi hộp có tổng 12:3 = 4. đều bằng nhau. Hộp thứ hai đã có tổng 4 nên giữ nguyên; hộp thứ Các số ghi trên miếng bìa trong từng hộp (theo ba phải bớt đi 2, hộp thứ nhất phải thêm 2: chuyển hình ở SGK tr. 69): miếng bìa ghi số 2 từ hộp thứ ba sang hộp thứ Hộp thứ nhất Hộp thứ hai Hộp thứ ba nhất (SGV tr. 86). 6; −1; −3 5; −4; 3 −5; 9; 2 Kiểm: hộp thứ nhất 6 + (−1) + (−3) + 2 = 4; hộp thứ ba (−5) + 9 = 4. Đây là cách chuyển duy nhất: hộp thứ nhất không có miếng bìa ghi −2 để chuyển sang hộp thứ ba. Bài 3.31 (SGK tr. 69): Trong một trò chơi, bạn Tập hợp gồm các số nguyên từ −25 đến 25. Mỗi Minh nhận được yêu cầu: “Hãy tính tổng của tất số trong tập hợp đều có số đối cũng nằm trong tập cả các số trong tập hợp {x ∈ Z∣−25 ≤ x ≤ 25}”. hợp đó (−25 và 25; −24 và 24; ; −1 và 1). Minh trả lời ngay: “Bằng 0”. Em có thể giải thích Không kể số 0, các số còn lại chia thành từng cặp tại sao Minh tính nhanh thế không? số đối, mỗi cặp có tổng bằng 0; cộng thêm số 0, tổng vẫn bằng 0 (SGV tr. 86). Viết gọn: [(−25) + 25] + [(−24) + 24] + + [(−1) + 1] + 0 = 0. Giáo dục AI – [6.A1.3] (Tính chủ động của con Tập hợp gồm các số nguyên từ −25 đến 26. Số 26 người). Một bạn hỏi công cụ AI: “Tính tổng của có số đối là −26, nhưng −26 không thuộc tập hợp tất cả các số trong tập hợp {x ∈ Z∣−25 ≤ x ≤ 26} vì −26 < −25. Vậy ý “mỗi số đều có số đối trong .” Câu trả lời của AI (mô phỏng, soạn sẵn để kiểm tập hợp” sai. tra): Các số từ −25 đến 25 có tổng bằng 0 (như Bài “Tổng bằng 0, vì mỗi số trong tập hợp đều có số 3.31); còn lại số 26. Tổng đúng: 0 + 26 = 26. đối cũng nằm trong tập hợp, các cặp số đối có Kết luận: câu trả lời dùng lại cách giải của một bài tổng bằng 0.” quen mà không kiểm điều kiện của bài mới; chỉ Em hãy kiểm câu trả lời: ý “mỗi số trong tập hợp cần chỉ ra một số (26) là thấy lập luận sai. Trước đều có số đối cũng nằm trong tập hợp” có đúng khi dùng câu trả lời của AI, phải kiểm từng ý. không? Tính lại tổng. Minh chứng [6.A1.3]: trong vở của HS có câu chỉ ra số 26 không có số đối trong tập hợp và kết quả đúng 26. 6
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao Bài 3.30 Nhóm tính tổng ba hộp, tìm miếng bìa cần theo nhóm bốn HS (khoảng 4 phút): tính tổng mỗi chuyển; cặp giải thích Bài 3.31. hộp rồi tìm miếng bìa cần chuyển; chiếu bảng ở dòng 1 (hoặc vẽ ba hộp lên bảng). Nhóm xong thì làm Bài 3.31 theo cặp (khoảng 2 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nhóm lúng túng ở Trả lời câu hỏi gợi ý; hoàn thành bài. Bài 3.30: hỏi “chuyển một miếng bìa thì tổng của cả ba hộp có thay đổi không? Vậy mỗi hộp phải có tổng bằng bao nhiêu?”. Cặp lúng túng ở Bài 3.31: gợi ý viết vài số đầu và vài số cuối của tập hợp rồi ghép mỗi số với số đối của nó. Bước 2 (tiếp): Cặp kiểm từng ý của câu trả lời, tìm số không có Chiếu thẻ ở dòng 3, nói rõ đây là câu trả lời mô số đối trong tập hợp, tính lại tổng. phỏng, soạn sẵn để kiểm tra; giao cặp kiểm trong khoảng 4 phút. Cặp lúng túng: hỏi “số lớn nhất trong tập hợp là số nào? Số đối của nó có thuộc tập hợp không?”. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một nhóm trình Trình bày; nhận xét. bày Bài 3.30 (vì sao mỗi hộp phải có tổng 4); mời một cặp giải thích Bài 3.31. Mời một cặp trình bày ý sai của câu trả lời AI và tổng đúng; lớp nhận xét. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 1, Ghi vở; ghi việc về nhà. dòng 2. Chốt c) dòng 3; nhắc: câu trả lời của AI phải được kiểm trước khi dùng. Nhận xét bằng lời, không cho điểm phần này. Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà (khoảng 2 phút). Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Ghi nhớ các quy tắc cộng, trừ số nguyên, tính chất Đáp án ở c) của Hoạt động 2 (Bài 3.19–3.23) và của phép cộng và quy tắc dấu ngoặc. Làm nốt câu Hoạt động 3 (Bài 3.27, 3.29). chưa xong và sửa vào vở những câu làm sai ở Bài 3.19–3.23, 3.27, 3.29. Chuẩn bị tiết 39 (Bài 16. Phép nhân số nguyên): (−11) ⋅ 3 = (−11) + (−11) + (−11) = −33 và đọc trước bài toán mở đầu và mục 1 “Nhân hai số −(11 ⋅ 3) = −33: hai kết quả bằng nhau. Tiết 39 nguyên khác dấu” (SGK tr. 70); làm thử HĐ1: dựa dùng kết quả HĐ1 HS đã làm thử ở nhà (SGK tr. vào phép cộng các số âm, hãy tính tích (−11) ⋅ 3 70). rồi so sánh kết quả với −(11 ⋅ 3). 7
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 8
- Biên soạn: Lop6.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 16. PHÉP NHÂN SỐ NGUYÊN Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 14 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 39 (Bài 16 dạy trong 2 tiết; tiết này: mục 1 Nhân hai số nguyên khác dấu và mục 2 Nhân hai số nguyên cùng dấu). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận biết được quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu và quy tắc nhân hai số nguyên âm (SGK tr. 70– 71). – Biết tích của hai số nguyên khác dấu luôn là số nguyên âm, tích của hai số nguyên cùng dấu luôn là số nguyên dương; tích của một số nguyên với 0 bằng 0 (SGK tr. 70–71). 2. Năng lực – Thực hiện được phép nhân hai số nguyên (Ví dụ 1, 2; Luyện tập 1, 2). – Giải được bài toán thực tiễn có dùng phép nhân số nguyên: tính tổng số tiền đã chi khi các khoản chi được ghi bằng số âm (Vận dụng 1). – Tư duy và lập luận toán học: đưa phép nhân về phép cộng các số hạng bằng nhau (HĐ1, HĐ2); nhận xét sự đổi dấu của tích mỗi khi đổi dấu một thừa số để dự đoán kết quả (HĐ3, HĐ4); suy luận lần lượt từng ô trong tháp số (Thử thách nhỏ). 3. Phẩm chất – Chăm chỉ: làm thử HĐ1 ở nhà; hoàn thành các bài luyện tập. – Trung thực: báo đúng kết quả dự đoán của mình, kể cả khi dự đoán sai. – Trách nhiệm: phối hợp với các bạn trong nhóm khi làm Thử thách nhỏ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 70–71; máy chiếu (hoặc bảng phụ) để chiếu bài toán mở đầu, bốn dòng phép nhân ở HĐ3 và Hình 3.18 của Thử thách nhỏ, soạn sẵn để không mất thời gian chép lên bảng (cách chuẩn bị theo SGV tr. 87). – HS: SGK, vở, bút; HĐ1 (SGK tr. 70) đã làm thử ở nhà theo lời dặn ở tiết 38. – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 9
- Biên soạn: Lop6.edu.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Bài toán chi tiêu của bạn Cao (3 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Thấy nhu cầu nhân một số nguyên âm với một số tự nhiên khi tính tổng của nhiều số âm bằng nhau (bài toán mở đầu, SGK tr. 70). b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài toán mở đầu (SGK tr. 70): Để quản lí chi tiêu Dùng phép cộng: cá nhân, bạn Cao dùng số nguyên âm để ghi vào (−15 000) + (−15 000) + (−15 000) = −45 000. sổ tay các khoản chi của mình. Cuối tháng, bạn Trong ba lần ấy, bạn Cao đã chi 45 000 đồng. Cao thấy trong sổ có ba lần ghi −15 000 đồng. Không dùng phép cộng: viết gọn bằng phép nhân Trong ba lần ấy, bạn Cao đã chi tất cả bao nhiêu như với số tự nhiên, (−15 000) ⋅ 3; 20 lần ghi thì là tiền? (−15 000) ⋅ 20 (viết thành tổng 20 số hạng thì rất Em có thể giải bài toán trên mà không dùng phép dài). cộng các số âm hay không? Chấp nhận mọi dự đoán có lí do. Cách tính tích Hỏi thêm: Nếu trong sổ có 20 lần ghi −15 000 của một số âm với một số tự nhiên học ở Hoạt đồng thì viết tổng của chúng như thế nào cho gọn? động 2; bài toán được giải lại ở Hoạt động 3 (Vận dụng 1). d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu bài toán Đọc bài toán, trao đổi cặp. mở đầu; giao cặp đọc và trả lời trong khoảng 1 phút. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý cặp lúng Tính bằng phép cộng; thử viết gọn. túng: “ba lần chi, mỗi lần 15 000 đồng thì chi tất cả bao nhiêu? Mỗi khoản chi được ghi bằng số nào?”. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS nêu Trình bày; trả lời câu hỏi thêm. cách tính và câu trả lời; hỏi câu thêm ở dòng 1. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): tổng của Ghi tên bài. nhiều số âm bằng nhau có thể viết gọn thành phép nhân. Dẫn vào bài: Bài 16. Phép nhân số nguyên. 10

