Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 31 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 35 trang Minh Tâm 12/10/2026 220
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 31 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_6_sach_kntt_tuan_31_nam_hoc_2026_2027_tich.docx

Nội dung text: Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 31 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS trả lời, Trình bày; lớp bổ sung. mỗi bạn một trạm (khoảng 2 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) (khoảng 1 Ghi kết luận. phút). 3.2. Luyện tập 2 – phần 2: chiều cao trung bình (7 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình 9.21 (Theo Tạp chí Dân số thế giới) – SGK Toán 6, tập hai, tr. 85. a) Mục tiêu: HS so sánh trong từng bộ số liệu và tính hiệu để so sánh mức chênh lệch giữa hai bộ. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Luyện tập 2 ❷ (SGK tr. 85): Quan sát biểu đồ (SGV tr. 202) a) Nam: cao nhất Nhật Bản (172 Hình 9.21 và trả lời câu hỏi: a) Nước nào có chiều cm), thấp nhất Việt Nam (162,1 cm). b) Nữ: cao cao trung bình của nam cao nhất, thấp nhất? b) nhất Singapore (160 cm), thấp nhất Việt Nam Nước nào có chiều cao trung bình của nữ cao (152,2 cm). nhất, thấp nhất? c) Sự chênh lệch chiều cao giữa c) Tính hiệu ở 4 nước (SGV: cần tính hiệu giữa nam và nữ ở nước nào lớn nhất? chiều cao trung bình của nam và nữ): Việt Nam 162,1−152,2 = 9,9; Singapore 171−160 = 11; Nhật Bản 172−158 = 14; Hàn Quốc 170,7−157,4 = 13,3 (cm). Chênh lệch lớn nhất ở Nhật Bản (14 cm). Lưu ý GV: trục đứng cũng có đường gấp khúc (lược đoạn 0–145); cột Hàn Quốc trông gần bằng Nhật Bản nên HS dễ đoán sai – yêu cầu tính đủ bốn hiệu rồi mới kết luận. Tiêu chí: a), b) đúng nước và số; c) đủ bốn phép trừ, kết luận Nhật Bản. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu Hình Quan sát, đọc số trên cột. 9.21; giao ❷ theo cặp (khoảng 1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Cặp làm (khoảng 3 Trả lời a), b); tính bốn hiệu vào vở. phút); GV nhắc tính đủ bốn hiệu ở c). 6
  2. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một cặp trả lời, Trình bày; lớp kiểm phép tính. một HS viết bốn phép trừ lên bảng (khoảng 2 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) (khoảng 1 Sửa bài. phút). 3.3. Tranh luận – chọn cách ghép cột (7 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bảng 9.8 (trái); Hình 9.22a và Hình 9.22b (phải) – SGK Toán 6, tập hai, tr. 85. a) Mục tiêu: HS biết chọn cách ghép cột theo điều cần so sánh. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Tranh luận (SGK tr. 85): Bảng 9.8 cho biết độ (SGV tr. 202) Để quyết định vẽ loại biểu đồ nào mặn lớn nhất (đơn vị gam/lít) tại một số trạm quan cần biết muốn nhấn mạnh so sánh cái gì; người trắc trên sông Vàm Cỏ vào tháng 3 trong hai năm đọc thường so sánh các cột đứng sát nhau trong 2015 và 2016. Để việc so sánh số liệu trong hai cùng một nhóm. Muốn so sánh hai năm tại mỗi năm 2015 và 2016 trực quan hơn, Vuông đã vẽ trạm thì nên dùng Hình 9.22a (hai cột 2015, 2016 biểu đồ cột kép như Hình 9.22a, Tròn lại vẽ biểu của cùng một trạm đứng cạnh nhau). đồ như Hình 9.22b. Theo em, cách vẽ nào giúp Câu hỏi tự soạn: a) Hình 9.22b – hai cột của hai việc so sánh số liệu trong hai năm tại mỗi trạm trạm trong cùng một năm đứng cạnh nhau. b) Cầu thuận lợi, dễ dàng hơn? Nối: 20,3−15,6 = 4,7; Bến Lức: 9,7−3,1 = 6,6 Câu hỏi (tự soạn): a) Muốn so sánh độ mặn của (gam/lít). Bến Lức tăng nhiều hơn, dù độ mặn ở hai trạm trong cùng năm 2016 thì nên nhìn hình Cầu Nối luôn cao hơn. nào? b) Từ năm 2015 đến năm 2016, độ mặn lớn Tiêu chí: chọn Hình 9.22a và nêu lí do “cột cần so nhất ở mỗi trạm tăng bao nhiêu gam/lít? Trạm nào sánh đứng cạnh nhau”; b) có hai phép trừ và kết tăng nhiều hơn? luận. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu Bảng 9.8, Đọc bảng, so sánh hai hình; chọn phía. Hình 9.22a, b; nêu câu Tranh luận; chia lớp hai phía: phía chọn cách của Vuông, phía chọn cách của Tròn (khoảng 1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Mỗi bàn tìm lí do Thảo luận, ghi lí do. cho lựa chọn của mình (khoảng 2 phút). 7
  3. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời mỗi phía một Tranh luận; trả lời a), b). bạn nêu lí do; GV nêu câu hỏi a), b) (khoảng 3 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): chọn cách Ghi kết luận. ghép sao cho các cột cần so sánh đứng cạnh nhau (khoảng 1 phút). 3.4. Tìm và so sánh số liệu lượng mưa của Nha Trang (9 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS tìm lượng mưa trung bình các tháng của Nha Trang trên trang web theo các bước rõ ràng; so sánh với số liệu năm 2018 ở Hình 9.20 và giải thích sự khác nhau. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Năng lực số – [TC1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc Kết quả xem ngày 10/10/2026 (GV xem lại trước dữ liệu, thông tin và nội dung số) và [TC1.1.2] giờ): mục Địa lý → Khí hậu, bảng “Dữ liệu khí (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số). hậu của Nha Trang”, hàng “Lượng mưa trung bình Hình 9.20 là số liệu của một năm (2018). Lớp tìm mm (inches)”: tháng 9 là 159, tháng 10 là 302, thêm số liệu lượng mưa trung bình của Nha Trang tháng 11 là 332, tháng 12 là 153. Dưới bảng ghi trên trang web để so sánh. Trên máy GV nối máy “Nguồn: Vietnam Institute for Building Science chiếu có Internet; hai HS lên thao tác, cả lớp ghi and Technology” (Viện Khoa học Công nghệ Xây vào vở. dựng); chú thích dẫn tới tài liệu “Vietnam Bạn thứ nhất – tìm: ① mở trình duyệt, vào trang Building Code Natural Physical & Climatic Data vi.wikipedia.org; ② gõ “Nha Trang (thành phố)” for Construction” – số liệu tự nhiên, khí hậu dùng vào ô tìm kiếm của trang, chọn đúng bài đó; ③ trong xây dựng. Trang không ghi trung bình được trong mục lục chọn mục “Khí hậu” (thuộc phần tính trong những năm nào. Địa lý), tìm bảng “Dữ liệu khí hậu của Nha Tháng 9 10 11 12 Trang” (nếu bảng đang thu gọn, bấm “hiện”); ④ Năm 185 375 700 290 đọc hàng “Lượng mưa trung bình mm” ở bốn cột 2018 tháng 9, 10, 11, 12; ⑤ đọc dòng “Nguồn” ngay (gần dưới bảng và bấm vào số chú thích để xem tên tài đúng) liệu được dẫn. Trung 159 302 332 153 Bạn thứ hai – ghi chép, so sánh: ⑥ kẻ lên bảng bình và điền: hàng “Năm 2018 (gần đúng)” – đọc trên Lưu ý GV: số đọc trên Hình 9.20 là số gần đúng, Hình 9.20 – và hàng “Trung bình” – số trên trang chấp nhận lệch vài chục mm. Nếu lúc dạy trang web – cho các tháng 9, 10, 11, 12; ⑦ trả lời câu ghi số khác thì dùng số trên trang và kết luận theo hỏi (2), (3). số đó. Không có Internet: GV đọc kết quả đã xem ở trên như số tìm sẵn, HS làm câu (2), (3); không ghi minh chứng năng lực số. 8
  4. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Câu hỏi (tự soạn; bạn thứ nhất trả lời (1), bạn thứ Câu hỏi: (1) Tháng 11 (332 mm), tháng 10 (302 hai trả lời (2), (3), cả lớp bổ sung): (1) Theo bảng mm), tháng 9 (159 mm); tháng 12 (153 mm) chỉ trên trang, ba tháng mưa nhiều nhất ở Nha Trang kém tháng 9 là 6 mm. Số liệu dẫn từ tài liệu số là những tháng nào? Số liệu được dẫn từ tài liệu liệu khí hậu dùng trong xây dựng của Viện Khoa nào? (2) So sánh lượng mưa tháng 11 năm 2018 học Công nghệ Xây dựng. (2) Tháng 11 năm 2018 với lượng mưa trung bình tháng 11. (3) Hai nguồn khoảng 700 mm, trung bình 332 mm; ghi số khác nhau. Có phải một nguồn ghi sai 2 ⋅ 332 = 664 < 700 nên năm 2018 tháng 11 mưa không? Dự đoán mùa mưa của Nha Trang ở Hoạt nhiều hơn gấp đôi mức trung bình. (3) Không suy động 3.1 có còn phù hợp không? ra được nguồn nào sai: Hình 9.20 là lượng mưa của riêng năm 2018 (theo Tổng cục Thống kê), bảng trên trang là trung bình của nhiều năm (theo tài liệu của Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng) – hai loại số liệu khác nhau nên số khác nhau là bình thường; không ghép chúng vào cùng một biểu đồ như cùng một loại. Cả hai nguồn đều cho thấy mưa nhiều tập trung từ tháng 9 đến tháng 12 nên dự đoán mùa mưa vẫn phù hợp; còn năm 2018 là năm tháng 11 mưa nhiều hơn hẳn mức thường gặp. Muốn biết trung bình tính trong những năm nào phải mở tài liệu được dẫn. Minh chứng ghi riêng từng HS: [TC1.1.1] – bạn thứ nhất tự làm ①–⑤, đọc đúng bốn số, đọc được dòng nguồn và tên tài liệu được dẫn; [TC1.1.2] – bảng ⑥ và câu trả lời (2), (3) của bạn thứ hai (so sánh có phép tính, nêu được “một năm” và “trung bình nhiều năm” là hai loại số liệu khác nhau). Tiêu chí: câu (2) có phép so sánh bằng số; câu (3) phân biệt được số liệu một năm với số liệu trung bình nhiều năm, không kết luận một nguồn sai chỉ vì số khác nhau, nêu được mùa mưa tháng 9–12 vẫn đúng ở cả hai nguồn. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Hai bạn nhận việc; cả lớp chép câu hỏi và kẻ bảng Mời hai HS lên máy; nêu việc của từng bạn và ba hai hàng. câu hỏi (khoảng 1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Thao tác, đọc, ghi; cả lớp điền bảng vào vở. Khoảng 5 phút: bạn thứ nhất làm ①–⑤, bạn thứ hai làm ⑥, ⑦; GV hỗ trợ tìm đúng mục và đúng hàng của bảng. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Trả lời; nhận xét. Hai bạn trả lời câu hỏi; lớp bổ sung (khoảng 2 phút). 9
  5. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định: Ghi kết luận; ghi việc về nhà. Chốt c): trước khi so sánh hai số liệu phải xem mỗi số đo cái gì, của thời gian nào, do ai công bố; số liệu khác loại thì không kết luận nguồn nào sai. Nhận xét bằng lời; ghi minh chứng từng HS (khoảng 1 phút). Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà. Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Quan sát biểu đồ Hình 9.23 (SGK tr. 86) cho biết 9.18 (SGV tr. 203): tháng 5, 6, 7 với 35, 41, 37 số lượng quạt trần và quạt cây bán được tại một chiếc quạt trần. cửa hàng điện máy trong năm 2018, làm vào vở: 9.19 (SGV tr. 203): tháng 4, 5, 6 với 39, 51, 49 – Bài 9.18. Liệt kê ba tháng cửa hàng bán được chiếc quạt cây. nhiều quạt trần nhất. 9.20 (tự giải; SGV không giải): tháng 5, 6, 7: – Bài 9.19. Liệt kê ba tháng cửa hàng bán được 35 + 41 + 37 = 113 quạt trần, nhiều quạt cây nhất. 51 + 49 + 32 = 132 quạt cây, cả hai loại – Bài 9.20. Tính tổng số lượng quạt cả hai loại 113 + 132 = 245 chiếc; tháng 10, 11, 12: bán được trong ba tháng 5, 6, 7 và ba tháng 10, 15 + 17 + 20 = 52 quạt trần, 13 + 23 + 17 = 53 11, 12 rồi so sánh. quạt cây, cả hai loại 52 + 53 = 105 chiếc; – Bài 9.21. Các loại quạt có xu hướng bán chạy 245 > 105 – ba tháng 5, 6, 7 bán được nhiều hơn. hơn vào mùa nào trong năm? 9.21 (SGV: dựa vào 9.20): quạt bán chạy hơn vào – Bài 9.22. Từ biểu đồ, không thực hiện tính toán, mùa hè (ba tháng 5, 6, 7 bán 245 chiếc, nhiều hơn hãy cho biết loại quạt nào bán được với số lượng hẳn ba tháng cuối năm 105 chiếc). nhiều hơn tại cửa hàng điện máy. 9.22 (SGV: xem ở hầu hết các tháng loại nào Chuẩn bị tiết 85 (Luyện tập chung – Em sẽ làm gì nhiều hơn): quạt cây – 8 tháng (1, 2, 3, 4, 5, 6, 9, trong tương lai?, SGK tr. 87–88): đọc trước bốn 11) cột quạt cây cao hơn, chỉ 4 tháng (7, 8, 10, 12) bước của dự án; nghĩ trước một công việc em mơ cột quạt trần cao hơn. ước sau này; mỗi tổ mang một tờ giấy khổ lớn GV kiểm vở đầu tiết 85; nhận xét bằng lời. (hoặc giấy A4), thước, bút màu. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 10