Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 34 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 34 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_6_sach_kntt_tuan_34_nam_hoc_2026_2027_tich.docx
Nội dung text: Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 34 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop6.edu.vn 3. Hoạt động 3: Bài 14 – Trò chơi quay tấm bìa (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tấm bìa của Bài 14 – SGK Toán 6, tập hai, tr. 109. a) Mục tiêu: HS làm thí nghiệm quay tấm bìa 20 lần, ghi kết quả, tính xác suất thực nghiệm; phân biệt khả năng thắng theo các phần của tấm bìa với kết quả của 20 lần quay. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 14 (SGK tr. 109): Hai người cùng chơi một (1) Tấm bìa chia 10 phần bằng nhau (đo trên hình trò chơi như sau: mỗi người chơi lần lượt quay SGK: mỗi phần khoảng 36∘); 5 phần ghi số chẵn một tấm bìa có gắn một mũi tên ở tâm (như hình (4, 4, 4, 2, 6) và 5 phần ghi số lẻ (1, 1, 7, 5, 3). vẽ bên). Nếu mũi tên chỉ vào số chẵn thì người Mũi tên dừng ở mỗi phần có khả năng như nhau chơi đầu thắng, nếu mũi tên chỉ vào số lẻ thì nên hai người có khả năng thắng như nhau. Chú ý người chơi sau thắng. a) Em và bạn quay miếng đếm theo số phần, không đếm theo các số khác bìa 20 lần. Ghi lại xem trong 20 lần chơi có bao nhau (số 4 có ở ba phần). nhiêu lần em thắng, bao nhiêu lần bạn em thắng; a), b) Kết quả của các tổ có thể khác nhau. Ví dụ b) Tính xác suất thực nghiệm của các sự kiện Em (minh hoạ): Tổ 1 – em thắng 11 lần, bạn em thắng thắng, Bạn em thắng; c) Vẽ biểu đồ cột biểu diễn 9 lần; xác suất thực nghiệm của sự kiện Em thắng: số lần thắng của mỗi người. 11 = 0,55 Cách chơi trên lớp: mỗi tổ một tấm bìa; hai bạn 20 chơi – “em” là người chơi đầu (thắng khi ra số của sự kiện Bạn em thắng: chẵn), “bạn em” là người chơi sau (thắng khi ra số 9 = 0,45 lẻ); hai bạn lần lượt quay, mỗi bạn 10 lần; một bạn 20 khác ghi vạch vào bảng: Người Em (số Bạn em (số Tổng thắng chẵn) lẻ) Số lần ? ? 20 Câu hỏi thêm (tự soạn): (1) Trước khi quay: tấm bìa có mấy phần ghi số chẵn, mấy phần ghi số lẻ? Các phần có bằng nhau không? Theo em, ai có khả năng thắng nhiều hơn? 6
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh (2) Sau khi quay: kết quả của tổ em có đúng là (2) 20 lần quay có thể cho kết quả khác 10 – 10; mỗi người thắng 10 lần không? Gộp kết quả của điều đó không có nghĩa là một người có lợi thế. Ví bốn tổ thì sao? dụ gộp bốn tổ: em thắng 11 + 8 + 10 + 12 = 41 trong 80 lần, 41 = 0,5125 80 Kết luận theo số liệu thực của lớp; nếu tỉ số của lớp lệch xa 0,5, GV hỏi lại cách quay (mũi tên dừng ở vạch ranh giới thì quay lại) trước khi kết luận. c) Biểu đồ cột (làm ở nhà): hai cột “Em”, “Bạn em”, chiều cao là số lần thắng của tổ; trục đứng chia vạch đến ít nhất số lần thắng lớn hơn; có tên biểu đồ. Tiêu chí: hai số lần cộng lại bằng 20; mỗi xác suất thực nghiệm là số lần thắng chia 20, hai xác suất cộng lại bằng 1; câu (1) đếm đúng 5 phần chẵn, 5 phần lẻ; câu (2) không kết luận ai có lợi thế chỉ từ 20 lần quay. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Phát tấm bìa, Nhận bìa; đếm số phần chẵn, lẻ; trả lời (1). kẹp giấy, bút chì cho bốn tổ; hướng dẫn quay: đặt đầu bút chì giữ kẹp giấy ở tâm, búng kẹp giấy; kẹp dừng ở vạch ranh giới thì quay lại. Hỏi câu (1) trước khi quay (khoảng 2 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Mỗi tổ cử hai bạn Quay, ghi vạch; tính xác suất thực nghiệm. chơi, một bạn ghi vạch; quay 20 lần; cả tổ tính b) vào vở (khoảng 6 phút). GV ghi bảng kết quả bốn tổ. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời đại diện bốn tổ Báo cáo; gộp kết quả; trả lời. đọc kết quả; cả lớp gộp kết quả, trả lời câu (2) (khoảng 3 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): khả năng Ghi kết luận; ghi kết quả tổ để vẽ biểu đồ ở nhà. thắng xét theo các phần của tấm bìa; xác suất thực nghiệm phụ thuộc kết quả các lần quay, có thể khác nhau giữa các tổ (khoảng 1 phút). 7
- Biên soạn: Lop6.edu.vn 4. Hoạt động 4: Tìm năm quốc gia có diện tích lớn nhất (Bài 9.33a) (11 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS tìm dữ liệu trên trang web theo các bước rõ ràng, lọc đúng dòng cần lấy, so sánh hai nguồn, ghi nguồn và dùng số liệu tính tỉ số phần trăm. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Năng lực số – [TC1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc Kết quả xem ngày 11/10/2026 (GV xem lại trước dữ liệu, thông tin và nội dung số) và [TC1.1.2] giờ; trên máy soạn, gõ từ khoá vào ô tìm kiếm của (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số). Wikipedia tiếng Việt cho kết quả đầu tiên đúng Bài 9.33a đã gợi ý thu thập thông tin từ Internet; bài cần tìm). Nguồn 1 – Wikipedia tiếng Việt, lớp làm thật câu hỏi “Năm quốc gia nào có diện “Danh sách quốc gia theo diện tích”: Nga tích lớn nhất?”. Trên máy GV nối máy chiếu có 17 098 246; Canada 9 984 670; Hoa Kỳ 9 796 742 Internet; hai HS lên thao tác, cả lớp ghi vào vở. (hạng ghi “3/4”); Trung Quốc 9 596 961 (hạng ghi Bạn thứ nhất – nguồn 1: ① mở trình duyệt, vào “4/3”); Brasil 8 515 767. Nguồn 2 – Wikipedia trang vi.wikipedia.org; ② gõ “danh sách quốc gia tiếng Anh, “List of countries and dependencies by theo diện tích” vào ô tìm kiếm của trang, bấm area”: Russia (Nga) 17 098 246; Canada 9 984 670 Enter, chọn bài “Danh sách quốc gia theo diện ; China (Trung Quốc) 9 596 960; United States tích”; ③ trong bảng đầu tiên, đọc năm dòng có (Hoa Kỳ) 9 525 067; Brazil (Brasil) 8 510 346; hạng 1 đến 5: tên nước, cột “Diện tích (km²)”, cột dòng Earth và Antarctica không có thứ hạng. “Hạng Quốc gia”; ④ đọc cột “Ghi chú” ở hai Lưu ý GV: số liệu trên trang có thể được sửa sau dòng Hoa Kỳ, Trung Quốc. ngày soạn; lúc dạy trang ghi số khác thì dùng số Bạn thứ hai – nguồn 2: ⑤ vào trang trên trang và kết luận theo số đó. Bạn thứ hai đọc en.wikipedia.org (bản tiếng Anh), gõ “List of trang tiếng Anh, GV hỗ trợ đọc tên nước. Không countries and dependencies by area” vào ô tìm có Internet: GV chiếu hoặc đọc kết quả đã xem ở kiếm, chọn đúng bài đó; ⑥ trong bảng đầu tiên, trên như thẻ dự phòng (ghi rõ số liệu chép từ hai bỏ qua các dòng không phải quốc gia (dòng trang ngày 11/10/2026), HS làm câu (1)–(3); “Earth” – Trái Đất, dòng “Antarctica” – châu Nam không ghi minh chứng năng lực số. Thao tác trên Cực, cột thứ hạng ghi “–”), đọc năm quốc gia đầu máy lớp chưa thử. và cột “Total in km2”; ⑦ đọc to tên hai trang và Tiêu chí: bảng đủ năm dòng của hai nguồn, có tên ngày xem để cả lớp ghi nguồn. trang và ngày xem; câu (3) có phép chia, làm tròn Cả lớp kẻ bảng và ghi số liệu hai bạn đọc: đúng. Hạng Nguồn 1: quốc Nguồn 2: quốc gia, diện tích gia, diện tích (km²) (km²) 1 2 3 4 5 8
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Câu hỏi (tự soạn): (1) Năm quốc gia có diện tích (1) Nga, Canada, Hoa Kỳ, Trung Quốc, Brasil – lớn nhất là những nước nào? Hai nguồn có cùng hai nguồn cùng năm nước. (2) Nguồn 1 ghi Hoa năm nước không? (2) Hai nguồn xếp hạng 3, 4 Kỳ 9 796 742 km², lớn hơn Trung Quốc, ghi hạng như thế nào? Vì sao có chỗ khác nhau? Em trả lời “3/4”; nguồn 2 ghi Hoa Kỳ 9 525 067 km², nhỏ Bài 9.33a thế nào cho đúng? (3) Theo nguồn 1, hơn Trung Quốc nên Trung Quốc hạng 3, Hoa Kỳ diện tích Canada bằng khoảng bao nhiêu phần hạng 4. Hai nguồn ghi diện tích Hoa Kỳ khác trăm diện tích Nga (làm tròn đến hàng đơn vị)? nhau nên thứ tự hạng 3, 4 khác nhau; lớp chưa đủ căn cứ để nói nguồn nào sai. Trả lời 9.33a: nêu năm nước, ghi rõ hạng 3 và 4 khác nhau tuỳ nguồn, kèm tên nguồn và ngày xem. (3) 9 984 670 ≈ 0,584 17 098 246 nên diện tích Canada bằng khoảng 58% diện tích Nga (bấm máy tính cầm tay). Minh chứng ghi riêng từng HS: [TC1.1.1] – mỗi bạn tự làm phần tìm của mình (bạn thứ nhất ①– ④, bạn thứ hai ⑤–⑦), đọc đúng năm dòng; bạn thứ hai bỏ đúng hai dòng không phải quốc gia; [TC1.1.2] – HS trả lời câu (2): chỉ ra chỗ hai nguồn khác nhau bằng số liệu, nêu cách trả lời có ghi nguồn, không tự kết luận một nguồn sai. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Hai bạn nhận việc; cả lớp kẻ bảng ba cột. Mời hai HS lên máy; nêu việc của từng bạn và ba câu hỏi (khoảng 1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hai bạn tìm, đọc số liệu; cả lớp ghi và tính. Khoảng 6 phút: bạn thứ nhất làm ①–④, bạn thứ hai làm ⑤–⑦; cả lớp ghi bảng. GV hỗ trợ chọn đúng bài trong kết quả tìm kiếm và đọc đúng cột; dừng để cả lớp tính câu (3) bằng máy tính cầm tay. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Trả lời; so sánh hai cột của bảng. Mời HS trả lời (1), (2), (3) (khoảng 3 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Ghi kết luận; ghi việc về nhà. Chốt c): tìm theo từ khoá rõ, chọn đúng bài, lọc dòng cần lấy, ghi nguồn và ngày xem; hai nguồn khác nhau thì nêu cả hai. Nhận xét bằng lời; ghi minh chứng từng HS (khoảng 1 phút). Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà. 9
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu 1. Làm vào vở các bài sau ở Bài tập ôn tập cuối Đáp số (SGV tr. 217–219): 6b) năm, SGK tr. 108–109: 61 103 61 : = – Bài 6. Tính giá trị của các biểu thức sau (tính 132 132 103 hợp lí, nếu có thể): b) 6d) (−25,4) ⋅ 45,3:12,7 = −90,6. 7a) 2 5 1 5 7 7 35 − : 1 − + 3,5 = 3 11 + 4 + 12 11 3 6 25 22 43 d) (−25,4) ⋅ (18,5 + 43,6−16,8):12,7. − + = − 6 7 42 – Bài 7. Tính giá trị của các biểu thức sau (tính 35 42 245 1 447 hợp lí, nếu có thể): a) A = ⋅ − + 0,5 = − + = − 6 43 43 2 86 7 25 22 3,5 : − + 0,5 7b) 3 + 6 + 7 38 17 b) − + (4,55−3,25) = 3 + 1,3 = 4,3 7 7 38 17 + (−3,25)− + 4,55 8a) 7 7 7 9 – Bài 8. Tìm x, biết: a) x:1 2 = −3,5. x = − ⋅ = −4,5 7 2 7 – Bài 10. Một người bán một tấm vải. Ngày thứ 10) Số vải còn lại sau ngày thứ nhất: nhất, người đó bán được 25% tấm vải và 15 m; 1 28: 1− = 42 ngày thứ hai bán được 1 số vải còn lại sau ngày 3 3 thứ nhất và còn lại 28 m. Hỏi tấm vải đó dài bao (m); chiều dài tấm vải: 1 nhiêu mét? (42 + 15): 1− = 76 4 – Bài 14c: vẽ biểu đồ cột biểu diễn số lần thắng (m). Kiểm lại (tự soạn): 76 ⋅ 25% + 15 = 34; của mỗi người theo kết quả của tổ em. 76−34 = 42; 42− 1 ⋅ 42 = 28 (m). 2. Bài 1–5 và Bài 12 (ôn kiến thức học kì I): làm 3 nếu nhà trường đưa vào phạm vi kiểm tra; Bài 11, Bài 1–5, 12 (SGV tr. 217–219): 1) hai số 234 567 13 làm ở tiết Hình học 41. và 654 321; 2) 2 ⋅ 100 + 4 ⋅ 10 + 6 = 246 (nghìn 3. Chuẩn bị Kiểm tra học kì II (tiết 94–95, bài làm đồng) – số tờ mỗi loại đúng bằng chữ số hàng 90 phút): ôn theo phạm vi nhà trường thông báo; trăm, hàng chục, hàng đơn vị của 246 (nhận xét tự mang bút, thước thẳng có vạch chia, êke, thước đo soạn; SGV chỉ ghi phép tính); 3) a) góc, compa, bút chì, tẩy; máy tính cầm tay nếu nội 110 = 2 ⋅ 5 ⋅ 11; b) 112 = 24 ⋅ 7; c) 55 = 5 ⋅ 11; d) quy bài kiểm tra cho phép. 475 = 52 ⋅ 19; 4) a) 24 ⋅ 30 ⋅ 100; b) 24 ⋅ 100 (sản phẩm); 5) n−6 chia hết cho BCNN(7,8,9,10) = 2 520, n = 2 526 người; 12) (50−4) ⋅ (30−4) = 1 196 (m²). 14c) Tiêu chí: hai cột đúng số lần thắng của tổ, có tên trục, tên biểu đồ. GV kiểm vở bài 6, 7, 8a, 10, 14c ở tiết học kế tiếp của lớp; nhận xét bằng lời. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 10

