Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 7 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 7 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_6_sach_kntt_tuan_7_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx
Nội dung text: Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 7 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop6.edu.vn 4. Hoạt động 4: Vận dụng – Xếp hàng, chia nhóm (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Dùng ước của một số để tìm đủ các cách xếp hàng, chia nhóm có điều kiện. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Ví dụ 1 (SGK tr. 43): Đội văn nghệ có 36 bạn, Số bạn mỗi hàng là ước của 36: được xếp thành các hàng có số người bằng nhau. Ư(36) = {1; 2; 3; 4; 6; 9; 12; 18; 36}. Mỗi hàng từ Hỏi có thể có những cách xếp hàng nào, biết mỗi 3 đến 12 bạn nên số bạn mỗi hàng là 3; 4; 6; 9; 12. hàng có từ 3 đến 12 bạn? Trình bày lại lời giải đã Có 5 cách: mỗi hàng 3; 4; 6; 9; 12 bạn, tương ứng chuẩn bị, lập bảng số bạn mỗi hàng và số hàng. 12; 9; 6; 4; 3 hàng (SGK tr. 43). Bài 2.28 (SGK tr. 43): Lớp 6B có 40 học sinh. Để Số người mỗi nhóm lớn hơn 3 và là ước của 40. thực hiện dự án học tập nhỏ, cô giáo muốn chia Ư(40) = {1; 2; 4; 5; 8; 10; 20; 40} nên mỗi nhóm lớp thành các nhóm có số người như nhau, mỗi có thể có 4; 5; 8; 10; 20 hoặc 40 người (SGV tr. nhóm nhiều hơn 3 người. Hỏi mỗi nhóm có thể có 62); số nhóm tương ứng 10; 8; 5; 4; 2; 1. bao nhiêu người? Lưu ý GV: nếu HS hiểu “chia lớp thành các nhóm” là có ít nhất hai nhóm thì loại trường hợp 40 người; chấp nhận khi HS nêu rõ cách hiểu đó. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Mời một HS Trình bày; làm 2.28 theo cặp. trình bày lại Ví dụ 1 (SGV tr. 62); giao Bài 2.28 cho cặp. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý: số người Liệt kê ước của 40; lọc theo điều kiện; tính số mỗi nhóm nhân số nhóm bằng 40; tìm ước theo nhóm. từng cặp tích; gạch dưới điều kiện “nhiều hơn 3 người”. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai cặp trình Trình bày; giải thích điều kiện. bày; hỏi có được chọn 2 người mỗi nhóm không, vì sao. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c). Giao việc Ghi việc về nhà. ở mục Hướng dẫn về nhà. Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Hoàn thiện Bài 2.25, 2.26 nếu chưa xong trên lớp. C = (22)3 ⋅ (2 ⋅ 3)3: chín thừa số 2, ba thừa số 3, Làm thêm: Phân tích C = 43 ⋅ 63 ra thừa số nên C = 29 ⋅ 33 ( = 13 824). nguyên tố (làm tay, có máy tính cầm tay thì kiểm bằng FACT). Chuẩn bị tiết 2: đọc Bài 2.27 và 2.29 (SGK tr. 43); Các số nguyên tố nhỏ hơn 40: 2; 3; 5; 7; 11; 13; gạch dưới điều kiện của x ở Bài 2.27 và nghĩa của 17; 19; 23; 29; 31; 37 (dùng cho Bài 2.29 ở tiết “sinh đôi” ở Bài 2.29. Ôn danh sách các số 20). nguyên tố nhỏ hơn 40. 6
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 7
- Biên soạn: Lop6.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY LUYỆN TẬP CHUNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 07 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 20 (Luyện tập chung sau Bài 8–10 dạy trong 2 tiết; tiết này: tính chất chia hết của tổng, hiệu, số nguyên tố, kiểm câu trả lời và đề xuất bài toán). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Củng cố tính chất chia hết của một tổng, một hiệu; dấu hiệu chia hết; khái niệm số nguyên tố. 2. Năng lực – Vận dụng tính chất chia hết của tổng, hiệu để tìm số tự nhiên trong một giới hạn; liệt kê các cặp số nguyên tố theo điều kiện. – Tư duy và lập luận toán học: dùng một ví dụ để bác bỏ khẳng định sai; kiểm đủ điều kiện của đề. – Giải quyết vấn đề toán học: đề xuất và giải một bài toán tương tự bằng cách thay đổi một dữ kiện. – Giáo dục AI – [6.A1.3] (Tính chủ động của con người): kiểm một danh sách do AI đưa ra bằng dấu hiệu chia hết và điều kiện của đề, chỉ ra số sai, số còn thiếu và sửa trước khi sử dụng. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ: thử đủ các trường hợp, không dừng ở đáp số đầu tiên. – Trung thực: nêu đúng căn cứ khi kết luận đúng, sai. – Trách nhiệm: tôn trọng ý kiến của bạn khi phản biện; tự hoàn thiện bài còn thiếu. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 43; máy chiếu hoặc bảng phụ để chiếu các câu hỏi và thẻ câu trả lời AI ở Hoạt động 4. – Thẻ câu trả lời AI là câu trả lời mô phỏng, soạn sẵn để kiểm tra; không cần máy tính nối mạng, tài khoản hay thông tin cá nhân. – HS: SGK, vở, bút; lời giải Bài 2.25 ở tiết 19; danh sách các số nguyên tố nhỏ hơn 40 (chuẩn bị ở nhà). – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 8
- Biên soạn: Lop6.edu.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Đúng hay sai? (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Nhắc lại tính chất chia hết, dấu hiệu chia hết, số nguyên tố; tập dùng một ví dụ để bác bỏ khẳng định sai. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Mỗi khẳng định sau đúng hay sai? Nếu sai, đưa a) Đúng: tổng các chữ số chia hết cho 9 thì cũng một ví dụ để bác bỏ. chia hết cho 3. a) Số chia hết cho 9 thì chia hết cho 3. b) Số chia b) Sai: 12 chia hết cho 3 nhưng không chia hết hết cho 3 thì chia hết cho 9. c) Mọi số lẻ đều là số cho 9. nguyên tố. d) Nếu a chia hết cho 4 và b không c) Sai: 9 là số lẻ nhưng 9 = 3 ⋅ 3 là hợp số (1 là số chia hết cho 4 thì a + b không chia hết cho 4. lẻ nhưng không là số nguyên tố). d) Đúng: đây là Tính chất 2 về chia hết của một tổng (có đúng một số hạng không chia hết cho 4). d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu bốn Ghi Đ hoặc S và ví dụ bác bỏ vào vở. khẳng định; HS làm cá nhân 2 phút. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý: khẳng định Tìm ví dụ; đối chiếu với bạn bên cạnh. có chữ “mọi” chỉ cần một ví dụ sai là bác bỏ được. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời bốn HS, mỗi Trình bày; bổ sung ví dụ khác. em một câu; hỏi lớp còn ví dụ bác bỏ nào khác. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c). Nêu Ghi kết luận. nhiệm vụ của tiết: luyện tập tìm số, số nguyên tố, kiểm câu trả lời và tự đặt bài toán. 2. Hoạt động 2: Luyện tập – Tìm số tự nhiên theo điều kiện chia hết (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Dùng tính chất chia hết của một tổng, một hiệu để tìm các số tự nhiên trong một giới hạn cho trước. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 2.27 (SGK tr. 43): Tìm các số tự nhiên x a) Vì 100 ⋮ 4 nên 100−x ⋮ 4 khi x ⋮ 4. Do đó không vượt quá 22 sao cho: a) 100−x chia hết cho x ∈ {0; 4; 8; 12; 16; 20} (SGV tr. 62). 4; b) 18 + 90 + x chia hết cho 9. b) Vì 18 ⋮ 9; 90 ⋮ 9 nên 18 + 90 + x ⋮ 9 khi x ⋮ 9. Do đó x ∈ {0; 9; 18} (SGV tr. 62). Kiểm: 100−20 = 80 = 4 ⋅ 20; 18 + 90 + 18 = 126 = 9 ⋅ 14. Bội tiếp theo 24 và 27 vượt quá 22 nên loại; không bỏ số 0. Đổi giới hạn: Tìm các số tự nhiên x không vượt x ∈ {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; 28}: điều kiện chia quá 30 sao cho 100−x chia hết cho 4. Danh sách hết giữ nguyên, chỉ thêm các bội của 4 trong thay đổi thế nào? khoảng mới. 9
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao Bài 2.27 Làm bài vào vở. cho cá nhân; dòng 2 cho HS làm nhanh. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý: 100 và 108 Nêu điều kiện của x; liệt kê; thay một giá trị để đã chia hết cho 4, cho 9 chưa? Từ đó x phải chia kiểm. hết cho số nào? Liệt kê các bội từ 0 đến 22. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS chữa a), Trình bày; lớp nhận xét. b); hỏi vì sao không lấy 24 và vì sao giữ số 0. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c). Nhận xét: Sửa bài còn thiếu hoặc thừa. đủ điều kiện chia hết và điều kiện giới hạn, không bỏ số 0. 3. Hoạt động 3: Luyện tập – Số nguyên tố sinh đôi (9 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Liệt kê có hệ thống các cặp số nguyên tố hơn kém nhau 2 đơn vị; kiểm từng cặp bằng định nghĩa. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 2.29 (SGK tr. 43): Hai số nguyên tố được gọi Các số nguyên tố nhỏ hơn 40: 2; 3; 5; 7; 11; 13; là sinh đôi nếu chúng hơn kém nhau 2 đơn vị. Ví 17; 19; 23; 29; 31; 37. dụ 17 và 19 là hai số nguyên tố sinh đôi. Em hãy Các cặp sinh đôi: 3 và 5; 5 và 7; 11 và 13; 17 và liệt kê hết các cặp các số nguyên tố sinh đôi nhỏ 19; 29 và 31 (SGV tr. 62). hơn 40. Gợi ý: viết dãy các số nguyên tố nhỏ hơn 40 theo thứ tự tăng dần, rồi xét từng hai số liên tiếp trong dãy. Vì sao 1 và 3; 7 và 9; 37 và 39 không phải là cặp 1 không là số nguyên tố; 9 = 3 ⋅ 3 và 39 = 3 ⋅ 13 số nguyên tố sinh đôi? là hợp số. Hai số hơn kém nhau 2 thì phải cả hai đều là số nguyên tố. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chia nhóm bốn: Mỗi bạn liệt kê số nguyên tố trong đoạn được mỗi bạn kiểm một đoạn số (từ 2 đến 9; 10 đến 19; giao. 20 đến 29; 30 đến 39), rồi ghép thành dãy. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nhắc: số nguyên Ghép dãy; tìm các cặp hơn kém nhau 2. tố nhỏ hơn 40 mà lớn hơn 5 thì không chia hết cho 2, 3, 5 (vì 7 ⋅ 7 = 49 > 40, hợp số nhỏ hơn 40 luôn có ước 2, 3 hoặc 5). Xét cả cặp nằm ở chỗ nối hai đoạn. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một nhóm báo Trình bày; giải thích vì sao loại. cáo; nhóm khác phản biện các cặp ở dòng 2. 10

