Bài giảng Toán 6 (Cánh diều) - Bài 29: Tính toán với số thập phân - Phạm Hoàng Oanh

ppt 23 trang Minh Tâm 18/10/2025 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Toán 6 (Cánh diều) - Bài 29: Tính toán với số thập phân - Phạm Hoàng Oanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_toan_6_canh_dieu_bai_29_tinh_toan_voi_so_thap_phan.ppt

Nội dung text: Bài giảng Toán 6 (Cánh diều) - Bài 29: Tính toán với số thập phân - Phạm Hoàng Oanh

  1. TRƯỜNG THCS VẠN SƠN CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY CHÚC CÁC EM HỌC SINH CÓ MỘT TIẾT HỌC THẬT BỔ ÍCH MÔN TOÁN - LỚP 6 Giáo viên: PHẠM HOÀNG OANH
  2. Bài 29: TÍNH TOÁN VỚI SỐ THẬP PHÂN
  3. LUẬT CHƠI: - Lớp chia thành 4 đội cùng tham gia. Mỗi đội chơi lần lượt chọn một ô bất kỳ trong số 8 ô số từ 1 đến 8 có chứa 8 câu hỏi. - Đội chọn vào ô chứa câu hỏi nào thì phải trả lời câu hỏi đó. Mỗi câu hỏi có thời gian tối đa 10 giây để suy nghĩ và trả lời. Nếu trả lời đúng được tham gia quay số trúng thưởng và quay vào số nào thì tương ứng với số điểm đó. Nếu trả lời sai không được điểm nào và đội còn lại được quyền trả lời, nếu sau 3 giây không có đội nào trả lời thi giáo viên sẽ nêu đáp án. - Kết thúc cuộc chơi đội nào có số điểm lớn hơn thì đội đó chiến thắng.
  4. 40 VÒNG 10 60 20 QUAY 10 30 MAY MẮN 50 10 1 2 3 4 5 6 7 8 QUAY
  5. LUẬT CHƠI: - Lớp chia thành 4 đội cùng tham gia. Mỗi đội chơi lần lượt chọn một ô bất kỳ trong số 8 ô số từ 1 đến 8 có chứa 8 câu hỏi. - Đội chọn vào ô chứa câu hỏi nào thì phải trả lời câu hỏi đó. Mỗi câu hỏi có thời gian tối đa 10 giây để suy nghĩ và trả lời. Nếu trả lời đúng được tham gia quay số trúng thưởng và quay vào số nào thì tương ứng với số điểm đó. Nếu trả lời sai không được điểm nào và đội còn lại được quyền trả lời, nếu sau 3 giây không có đội nào trả lời thi giáo viên sẽ nêu đáp án. - Kết thúc cuộc chơi đội nào có số điểm lớn hơn thì đội đó chiến thắng.
  6. CÂU HỎI SỐ 1: Bắt 1009080706050403020100đầu Kết quả phép tính 8,625 . (-9) là bao nhiêu? ĐÁP ÁN: 8,625 . (-9) = -(8,625 . 9) = - 77,625 QUAY VỀ
  7. CÂU HỎI SỐ 2 Bắt 1009080706050403020100đầu Kết quả phép tính (-4,125) . 0,01 là: A. -4,125 B. -0,4125 C. -0,04125 D. 4,125 ĐÁP ÁN: C. -0,04125 QUAY VỀ
  8. CÂU HỎI SỐ 3 Bắt 1009080706050403020100đầu (-12,245 ) + (-8,235) = 20,48 đúng hay sai ? ĐÁP ÁN: Sai vì (-12,245) + (-8,235) = -(12,245 + 8,235) = -20,48 QUAY VỀ
  9. Bắt CÂU HỎI SỐ 4 1009080706050403020100đầu Bạn Hoa thực hiện phép tính (-9,5875) : 2,95 như sau: Vì 9,5875 : 2,95 = 3,25 nên (-9,5875) : 2,95 = -3,25 Theo em bạn Hoa giải như vậy có đúng không? Nếu là em thì em giải như thế nào? ĐÁP ÁN: Bạn Hoa giải như trên đúng Ngoài cách trên có thể thực hiện như sau: (-9,5875) : 2,95 = -(9,5875 : 2,95) QUAY = - 3,25 VỀ
  10. CÂU HỎI SỐ 5 Bắt 1009080706050403020100đầu Thực hiện phép tính (-11,254) – (-7,35) như sau: (-11,254) – (-7,35) = -(11,254 – 7,35) = -3,904. Theo em, như vậy là đúng hay sai? Nếu sai thì sửa lại như thế nào? ĐÁP ÁN: Cách giải trên đúng! QUAY VỀ
  11. CÂU HỎI SỐ 6 Bắt 1009080706050403020100đầu Kết quả phép tính (-28,45) : (-0,01) bằng bao nhiêu? ĐÁP ÁN: (-28,45) : (-0,01) = 28,45 : 0,01 = 2845 QUAY VỀ
  12. CÂU HỎI SỐ 7 Bắt 1009080706050403020100đầu Kết quả phép tính (-0,325) . (-2,35) bằng: A. -7,6375 B. 7,6375 C. -0,76375 D. 0,76375 ĐÁP ÁN: D. 0,76375 QUAY VỀ
  13. CÂU HỎI SỐ 8 Bắt 1009080706050403020100đầu Một khối nước đá có nhiệt độ -4,50C. Nhiệt độ của khối nước đá đó phải tăng thêm bao nhiêu độ để chuyên thành thể lỏng? (Biết điểm nóng chảy của nước đá là 00C). ĐÁP ÁN: 0 – (-4,5) = 0 + 4,5 = 4,5 (độ C) QUAY VỀ
  14. KQ mang dấu của Cùng dấu chúng KQ mang Cộng hai số Khác dấu dấu của thập phân phần stp Chuyển lớn Trừ hai số thành phép Các thập phân cộng KQ mang dấu dương phép Cùng dấu tính với Nhân hai số KQ mang số thập thập phân Khác dấu dấu âm phân Chia hai số thập phân
  15. Bài tập 1 Tính một cách hợp lí a) 3,45 - 5,7 +8,55 b) (2,6-2,6.3):(1,153 + 1,447)
  16. Bài tập 2 Tính giá trị của biểu thức A=(2x-1,5)+x:2 khi x= -1,2
  17. Luyện tập 4: Tính giá trị của biểu thức: 21 . 0,1 – [4 – (-3,2 – 4,8)] : 0,1
  18. Giải: Sau 10 phút tàu lặn được: 10. 0,021 = 0,21(km) Độ cao xác định vị trí tàu sau 10 phút kể từ khi tàu bắt đầu lặn là: -0,21+ (-0,21) =-0,42 (km) (so với mực nước biển)