Đề cương ôn tập cuối kì 1 môn Ngữ văn 6 (KNTT) - Năm học 2021-2022

docx 10 trang Minh Tâm 28/12/2024 600
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập cuối kì 1 môn Ngữ văn 6 (KNTT) - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_cuoi_ki_1_mon_ngu_van_6_kntt_nam_hoc_2021_20.docx

Nội dung text: Đề cương ôn tập cuối kì 1 môn Ngữ văn 6 (KNTT) - Năm học 2021-2022

  1. NỘI DUNG ÔN TẬP, KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2021-2022 MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 VĂN HỌC Bảng thống kê BÀI Văn bản Tác giả Thể loại Đặc điểm nổi bật Nghệ thuật Nội dung Bài học Tô Hoài Truyện Nghệ thuật miêu Bài văn miêu tả Dế Mèn đường đồng tả loài vật của Tô có vẻ đẹp cường tráng đời đầu thoại Hoài rất sinh của tuổi trẻ nhưng tính tiên động, cách kể nết còn kiêu căng, xốc (trích Dế chuyện theo ngôi nổi. Do bày trò trêu chọc Mèn thứ nhất tự nhiên, Cốc nên đã gây ra cái phiêu lưu hấp dẫn, ngôn chết thảm thương cho Dế kí) ngữ chính xác, Choắt, Dế Mèn hối hận giàu tính tạo hình. và rút ra được bài học đường đời cho mình. Tôi và Nếu cậu Ăng- Truyện Tác giả đã nhân Nếu cậu muốn có một các muốn có toan đơ đồng cách hóa thành người bạn là đoạn trích bạn một Xanh-tơ thoại. công nhân vật con nói lên ý nghĩa và cách người Ê-xu-pe- cáo phù hợp với thức chân chính để nhìn bạn ri thể loại truyện nhận một tình bạn. Câu (trích đồng thoại. Bên chuyện xoanh quanh Hoàng tử cạnh đó sử dụng hoàng tử bé và con cáo bé) ngôi kể thứ nhất cùng định nghĩa về "cảm chân thực, những hóa". Từ đó nêu ra ẩn dụ tinh tế và những bài học cuộc đời lối kể gần gũi, cho độc giả. hấp dẫn. Bắt nạt Nguyễn Thơ 5 Thể thơ 5 chữ kết BÀI thơ Bắt nạt nêu lên Thế chữ hợp các biện pháp vấn đề ức hiếp kẻ yếu Hoàng tu từ điệp từ, so trong đời sống. Tác giả Linh sánh, cùng lối nêu lên quan điểm phê thơ trong trẻo, bình cái xấu, đứng về tươi vui, hóm phía những người bị bắt hỉnh khi nói về nạt mà khuyên nhủ mọi vấn đề nghiêm người không nên bắt nạt trọng. người khác. Chuyện Xuân Thể thơ: Thể thơ 5 chữ vói Chuyện cổ tích về loài cổ tích về Quỳnh 5 chữ. ngôn ngữ giản dị, người kể về sự xuất hiện loài gần gũi, kết hợp của loài người, rồi sự
  2. người sinh động với các trưởng thành, phát triển yếu tố tự sự, miêu tiến đến xã hội văn minh. tả cùng các biện BÀI thơ đã bộc lộ tình pháp tu từ như yêu mến đối với con điệp ngữ, người nhất là trẻ em. Trẻ em cần được yêu thương, chăm sóc, dạy dỗ. Mọi sự sinh ra trên đời này là vì trẻ em, vì cuộc sống hôm nay và mai sau của trẻ em. Mây và Ra-bin- Thơ văn Hình thức đối Bài thơ Mây và sóng sóng đơ-ra-nát xuôi. thoại lồng trong ngợi ca tình mẫu tử Ta-go lời kể kết hợp với thiêng liêng, bất diệt. hình ảnh thiên Tình mẫu tử là sức mạnh nhiên giàu ý giúp con người vượt qua nghĩa tượng mọi cám dỗ của cuộc đời trưng. Gõ cửa Bức Tạ Duy Truyện Truyện miêu tả Qua câu chuyện về người trái tranh của Anh ngắn. tinh tế tâm lí anh và cô em gái có tài tim em gái tôi nhân vật qua cách hội họa, truyện Bức kể theo ngôi thứ tranh của em gái tôi cho nhất. thấy: Tình cảm trong sáng hồn nhiên và lòng nhân hậu của người em gái đã giúp cho người anh nhận ra phần hạn chế ở chính mình. Cô bé Han Cri- Truyện Nghệ thuật kể Tác phẩm Cô bé bán bán diêm xti-an ngắn chuyện hấp dẫn, diêm của An-đéc-xen Yêu An-đéc- đan xen giữa hiện truyền cho chúng ta lòng thương xen thực và mộng thương cảm sâu sắc đối và chia tưởng, với các với một em bé bất hạnh. sẻ tình tiết diễn biến hợp lí. Gió lạnh Thạch Truyện - Tự sự kết hợp Từ chuyện cho áo của đầu mùa Lam ngắn miêu tả những đứa trẻ trong - Cốt truyện đơn những ngày gió lạnh, văn giản, nhẹ nhàng bản đã ca ngợi tình người - Miêu tả tâm lý đẹp đẽ, đề cao tinh thần
  3. nhân vặt đặc sắc nhân văn, biết đồng cảm phù hợp lứa tuổi. và chia sẻ, giúp đỡ những - Ngòi bút miêu tả người có hoàn cảnh thiệt đầy tinh tế của thòi, bất hạnh nhà văn Con chào Mai Văn Thơ tự - Thể thơ tự do Bài thơ miêu tả vẻ đẹp mào Phấn do phù hợp với mạch của chú chim chào mào. tâm trạng, cảm Từ đó ta thấy được vẻ xúc. đẹp của thiên nhiên và - Sử dụng các biện tình yêu của con người pháp điệp ngữ đối với thiên nhiên. nhằm miêu tả, nhấn mạnh hình ảnh, vẻ đẹp trong tiếng hót của con chim chào mào Chùm ca Thơ lục - Thể thơ lục bát, - Ca ngợi vẻ đẹp của dao về bát lục bát biến thể thiên nhiên, của cuộc quê với cách gieo vần sống lao động bình dị hương hài hòa, tạo âm trên mọi miền của đất đất nước. hưởng thiết tha . nước. Quê - Ngôn ngữ, hình - Tác giả gửi gắm lòng tự hương ảnh thơ thân hào, tình yêu tha thiết của yêu thuộc, bình dị, mình với quê hương đất dấu giàu sức gợi nước, con người. - Sử dụng nhiều - Gợi nhắc mọi người phép tu từ , nhân hãy trân trọng, tự hào về hóa, điệp ngữ đặc vẻ đẹp của quê hương đất sắc. nước, con người. Chuyện Lâm Thị Thơ lục - Thể thơ lục bát - Ngợi ca ý nghĩa to lớn cổ nước Mỹ Dạ bát dễ đọc, dễ nhớ. và những bài học về đạo mình - Giọng thơ nhẹ lí làm người chứa trong nhàng, tâm tình kho tàng chuyện cổ dân - Các biện pháp gian của nước nhà. tu từ: nhân hóa - Nhà thơ gián tiếp (chuyện cổ thầm khẳng định: Kho tàng thì), so sánh (đời chuyện cổ nước nhà có cha ông với đời giá trị vô cùng to lớn và tôi) . sẽ tồn tại mãi muôn đời sau.
  4. Cây tre Thép Bút ký - Lời văn giàu - Cây tre là người bạn Việt Nam Mới chính hình ảnh, nhạc thân thiết, lâu đời của luận trữ điệu thấm đẫm người nông dân và nhân tình chất trữ tình. dân Việt Nam, cây tre có - Cách sử dụng vẻ đẹp bình dị và nhiều các biện pháp tu phẩm chất quý báu, trở từ như điệp ngữ, thành biểu tượng của đất ẩn dụ, hoán dụ, nước, dân tộc Việt Nam. - Nhiều chi tiết - Tình yêu quê hương, hình ảnh chọn lọc, đất nước và niềm tự hào giàu sức gợi. của nhà văn vẻ đẹp của thiên nhiên, con người Việt Nam và truyền thống văn hóa dân tộc MỘT SỐ KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM THỂ LOẠI 1. Truyện: là một loại tác phẩm văn học kể lại một câu chuyện, có cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian, hoàn cảnh diễn ra các sự việc. 2. Truyện đồng thoại. - Đối tượng hướng đến: Là truyện viết cho trẻ em,với nhân vật chính thường là loài vật hoặc đồ vật được nhân hóa. Thế giới trong truyện đồng thoại được tạo dựng không theo quy luật tả thực mà giàu chất tưởng tượng. Các tác giả của truyện đồng thoại thường sử dụng tiếng chim, lời thú ngộ nghĩnh để nói chuyện con người nên rất thú vị và phù hợp với tâm lí trẻ thơ. - Các nhân vật này vừa mang những đặc tính vốn có của loài vật hoặc đồ vật vừa thể hiện đặc điểm của con người. Vì vậy truyện đồng thoại gần gũi với thế giới cổ tích, truyện ngụ ngôn và có giá trị giáo dục sâu sắc. Nguồn chất liệu rộng mở (từ các loài cỏ cây,loài vật, loài người đến những đồ vật vô tri- cây cầu, đoàn tàu, cánh cửa, cái kim, sợi chỉ ) khiến nhân vật đồng thoại rất phong phú. Sự kết hợp giữa hiện thực và tưởng tượng, ngôn ngữ và hình ảnh sinh động mang lại sức hấp dẫn riêng cho truyện đồng thoại. Thủ pháp nhân hóa và phóng đại cũng được coi là hình thức đặc thù của thể loại này. - Cốt truyện: gồm các sự kiến chính được sắp xếp theo một trình tự nhất định: có mở đầu, diễn biến và kết thúc. - Người kể chuyện: là nhân vật do nhà văn tạo ra để kể lại câu chuyện. Người kể chuyện có thể ở ngôi thứ nhất, hoặc ngôi thứ ba. - Lời của người kể chuyện và lời của nhân vật 3. Thơ là gì? là một hình thức sáng tác văn học phản ánh cuộc sống với những cảm xúc chất chứa, cô đọng, với những tâm trạng dạt dào, với những tưởng tượng mạnh mẽ, ngôn ngữ hàm súc, giàu hình ảnh, giàu nhạc điệu
  5. 4. Một số đặc điểm của thơ: - Mỗi bài thơ thường được sáng tác theo một thể thơ nhất định, với những đặc điểm riêng về số tiếng mỗi dòng, số dòng mỗi câu. + Vần: là phương tiện để tạo tính nhạc và tính liên kết trong một dòng thơ và giữa các dòng dựa trên sự lặp lại phần vần của tiếng ở những vị trí nhất định. . Vần chân: Vần được gieo ở tiếng cuối của dòng thơ . Vần chân rất đa dạng khi liên tiếp, khi gián cách . Vần lưng: vần được gieo ở tiếng giữa dòng thơ + Nhịp: là chỗ ngừng ngắt trong một dòng thơ trên sự lặp đi lặp lại của chu kì số lượng các tiếng. Mỗi thể thơ có một nhịp điệu riêng. + Thanh: là thanh tính của âm tiết, Tiếng Việt có 6 thanh:thanh ngang, thanh sắc, thanh ngã, thanh huyền, thanh hỏi, thanh nặng. + Âm điệu: là đặc điểm chung của âm thanh trong bài thơ. - Ngôn ngữ thơ cô đọng hàm súc, giàu nhạc điệu giàu hình ảnh, sử dụng nhiều biện pháp tu từ (so sánh, ẩn dụ, điệp ngữ ) - Nội dung chủ yếu của thơ là thể hiện tình cảm, cảm xúc của nhà thơ trước cuộc sống. Thơ có yếu tố miêu tả, tự sự nhưng những yếu tố đó chỉ là phương tiện để nhà thơ bộc lộ tình cảm, cảm xúc. - Nhân vật trữ tình: là hình tượng nhà thơ xây dựng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc 5. Đặc điểm của thơ lục bát - Lục bát là thể thơ truyền thống của dân tộc Việt Nam, có sức sống mãnh liệt, mang đậm vẻ đẹp tâm hồn con người Việt Nam. - Số câu, số chữ mỗi dòng: Mỗi bài thơ ít nhất gồm hai dòng với số tiếng cố định: dòng sáu tiếng (dòng lục) và dòng tám tiếng (dòng bát). - Gieo vần: + Gieo vần chân và vần lưng. + Tiếng thứ sáu của dòng lục gieo vần xuống tiếng thứ sáu của dòng bát, tiếng thứ tám của dòng bát gieo vần xuống tiếng thứ sáu của dòng lục tiếp theo - Ngắt nhịp: thường ngắt nhịp chẵn (mỗi nhịp hai tiếng) TIẾNG VIỆT Kiến thức tiếng Khái niệm Ví dụ Việt Từ đơn Từ đơn do một tiếng có nghĩa tạo thành. - Tôi, nghe, người Từ phức Từ Từ ghép là những từ phức được tạo ra bằng - Bóng mỡ, ưa nhìn (Từ phức ghép cách ghép các tiếng có nghĩa với nhau. do hai Từ + Từ láy là những từ phức được tạo ra nhờ - Hủn hoẳn, phành hay nhiều láy phép láy âm. phạch, giòn giã, rung tiếng tạo rinh
  6. thành) Ẩn dụ Ẩn dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện - Ánh nắng chảy đầy tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác vai. có nét tương đồng với nó, nhằm tăng khả - Thuyền ơi có nhớ bến năng gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. chăng Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền. Hoán dụ Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái Thị thơm thì giấu niệm này bằng tên một sự vật, hiện tượng, người thơm khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó Chăm làm thì được áo nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn cơm cửa nhà đạt. Hình ảnh hoán dụ: Áo - Có 4 kiểu hoán dụ thường gặp: cơm cửa nhà: nói đến + Lấy một bộ phận để gọi toàn thể; của cải vật chất, những + Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa thứ tốt đẹp mà người đựng; tốt, hiền lành xứng đáng + Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật; được hưởng. + Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng Mở rộng thành - Thành phần chính của câu có thể là một từ, Trời/ mát ( CN, VN chỉ phần chính hoặc một cụm từ. có 1 từ) bằng cụm từ. - Dùng cụm từ làm thành phần chính của C V câu cung cấp được nhiều thông tin hơn cho Trời/ rất mát (VN là người đọc, người nghe. một cụm từ) - Có nhiều loại cụm từ tiêu biểu như: cụm C V danh từ, cụm động từ, cụm ttừ. Cụm danh từ Là loại tổ hợp từ do danh từ trung tâm và Ví dụ: tất cả những/ bài những từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành hát/ về mẹ ấy – Cấu tạo của cụm danh từ có đầy đủ 3 bộ + tất cả những: PT phận: + bài hát: PTT + Các từ đứng trước danh từ trung tâm + về mẹ ấy: PS thường thể hiện số lượng sự vật mà danh từ trung tâm thể hiện: Ví dụ: các, những, một, tất cả + Phần trung tâm: danh từ chính. + Các phụ ngữ ở phần sau nêu đặc điểm của sự vật mà danh từ biểu thị hoặc xác định vị trí của sự vật ấy trong không gian hay thời gian. Cụm động từ Là loại tổ hợp từ do động từ trung tâm và Ví dụ: đang/đùa nghịch những từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành /ở sau nhà
  7. – Cấu tạo của cụm động từ có đầy đủ 3 bộ + Đang: PT phận: + đùa nghịch: PTT + Các phụ ngữ ở phần trước bổ sung cho + ở sau nhà: PS động từ các ý nghĩa về quan hệ thòi gian, sự tiếp diễn tưong tự, khẳng định, phủ định, + Phần trung tâm: động từ chính. + Các phụ ngữ ở phần sau bổ sung cho động từ các chi tiết về đối tượng, hướng, địa điểm, thời gian, cách thức, nguyên nhân, phương tiện, Cụm tính từ Là loại tổ hợp từ do tính từ trung tâm và Ví dụ: vẫn đang/trẻ những từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành /như một thanh niên – Cấu tạo của cụm tính từ có đầy đủ 3 bộ + Vẫn đang: PT phận: +trẻ: PTT + Các phụ ngữ ở phần trước có thể biểu thị + như một thanh niên: sự tiếp diễn tương tự; sự khẳng định hoặc PS phủ định hành động; mức độ của đặc điểm, tính chất; + Phận trung tâm: tính từ chính. + Các phụ ngữ ở phần sau có thể biểu thị vị trí; sự so sánh; mức độ, phạm vi hay nguyên nhân của đặc điểm, tính chất; . Dấu ngoặc kép - đánh dấu tên tài liệu, sách, báo dẫn trong VD Cộng đồng loài én câu. thoải mái sống “cuộc -trích dẫn lời nói được thuật lại theo lối trực đời” của chúng, không tiếp mảy may nghĩ đến sự -đóng khung tên riêng tác phẩm, đóng khung hiện diện của nhóm du một cụm từ cần chú ý, hay hiểu theo nghĩa khách. đặc biệt ( Theo nghĩa đặc biệt) -trong một số trường hợp thường đứng sau dấu hai chấm TẬP LÀM VĂN Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân 1. Yêu cầu đối với bài văn kể một trải nghiệm - Được kể từ người kể chuyện ngôi thứ nhất. - Giới thiệu được trải nghiệm đáng nhớ. - Tập trung vào sự việc đã xảy ra. - Sắp xếp sự việc theo một trình tự hợp lí - Thể hiện được cảm xúc của người viết trước sự việc được kể.
  8. 2. Hướng dẫn quy trình viết a. Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết. * Chọn lựa đề tài Chọn đề tài mà câu chuyện hướng đến: tình bạn, tình mẹ con, tình yêu quê hương, tình thầy trò, Để xác định được đề tài, em có thể hồi tưởng lại những kỉ niệm đáng nhớ. Ví dụ: - Một kỉ niệm sâu sắc với gia đình, bạn bè. - Một lỗi lầm của bản thân. - Khám phá một vùng đất hoặc quyển sách mới. - Khi chuyển đến một ngôi trường mới, làm quen với bạn mới * Thu thập tư liệu Em hãy tìm tư liệu cho bài viết bằng một số cách sau: - Nhớ lại những sự việc, trải nghiệm đã để lại cho em kỉ niệm sâu sắc. - Đọc lại câu chuyện Bài học đường đời đầu tiên, Nếu cậu muốn có một người bạn và bài văn ở mục Phân tích bài tham khảo: Người bạn nhỏ để học cách các tác giả kể trải nghiệm của họ. - Tìm lại những hình ảnh đã lưu giữ có liên quan đến câu chuyện. b. Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý * Tìm ý - Sự việc chính: + Đó là chuyện gì? (tên sự việc được kể) + Xảy ra ở đâu ? (nghĩ đến không gian, địa điểm diễn ra câu chuyện định kể) + khi nào? ( nghĩ đến thời gian cụ thể: kì nghỉ hè, buổi chiều ) - Nhân vật + Những ai đã tham gia vào câu chuyện? (nhận vật ông, bà, bố mẹ, cô giáo, bạn Trừ người thân, các nhân vật cần có tên riêng, lai lịch ) + Họ như thế nào? ( trang phục, nét ngoại hình nổi bật như vọc dáng, làn da, mái tóc, đôi mắt, nụ cười, giọng nói ) + Họ đã có lời nói, hành động, cử chỉ gì? (nhân vật và em nói chuyện gì, lời nói cụ thể, cử chỉ, hành động của người ấy ra sao ) - Cốt truyện: + Diễn biến của câu chuyện: Điều gì đã xảy ra? Theo thứ tự như thế nào? (sự việc mở đầu, sự việc phát triển, sự việc kết thúc) - Ý nghĩa: Vì sao câu chuyện lại xảy ra như vậy? (Trải nghiệm cho em nhận thức được kiến thức gì, bài học nào sâu sắc). - Cảm xúc của người kể: Cảm xúc của em như thế nào khi câu chuyện diễn ra và khi kể lại? (biểu cảm trực tiếp hoặc gián tiếp) * Lập dàn ý bằng cách dựa vào các ý đã tìm được, sắp xếp lại theo ba phần lớn của bài văn, gồm: + Mở bài: Dùng ngôi thứ nhất để kể, giới thiệu sơ lược về trải nghiệm. Dẫn dắt chuyển ý, gợi sự tò mò, hấp dẫn với người đọc.
  9. + Thân bài: Kể lại diễn biến của câu chuyện theo trình nhất định (tự thời gian, không gian, các sự việc đã sắp xếp theo trình tự hợp lí chưa, làm nổi bật nhân vật, sự việc chính) + Kết bài: Nêu cảm nghĩ về câu chuyện vừa kể. c. Bước 3: Viết: Dựa vào dàn ý, viết thành bài văn kể về trải nghiệm của mình. d. Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm. - Đọc kĩ bài viết của mình và khoanh tròn những lỗi chính tả, lỗi sử dụng từ ngữ (nếu có). Sau đó sửa lại các lỗi đó. - Gạch chân những câu sai ngữ pháp bằng cách phân tích cấu trúc ngữ pháp và sửa lại cho đúng (nếu có)